| cục kịch | tt. C/g. Cục-mịch, thiệt-thà, ít ăn ít nói. // Hầm-hênh, lắc-lư: Giường kê cục-kịch. |
| cục kịch | tt. Chất phác đến mức thô kệch, thiếu hẳn sự thanh lịch thanh thoát cần có: ăn nói cục kịch o Thà rằng cục kịch nhà quê (cd.). |
| cục kịch | tt Thô lỗ, không thanh nhã: Thà rằng cục kịch nhà quê, đầu lòng nũng niu nguyệt kia hoa này (CgO). |
| cục kịch | tt. 1. Thô, quê mùa: Thà rằng cục-kịch nhà quê (Ng. gia. Thiều) 2. Cựa quậy, động: Nằm ngủ một giấc đến sáng, không thấy cục-kịch gì cả. |
| cục kịch | t. Thô lỗ, không thanh nhã: Ăn nói cục kịch, chẳng tế nhị chút nào. |
| cục kịch | Trỏ bộ thô-tục, quê mùa: Thà rằng cục-kịch nhà quê (C-o). |
| Tội gì mà lấy anh nhà quê cục kịch. |
| Chẳng phải là những người quê mùa ccục kịch, khố rách , áo ôm. |
Sinh ngẫm nghĩ : Quái , không lẽ hai vợ chồng lái đò cục kịch thế kia lại có người con gái thanh tao như vậy. |
| Cái thứ vóc người cục kịch , quần áo nâu mồ hôi rách vá kia Bính thấy thế nào ấy , đối với cái thân hình thanh tú đầu tóc bóng mượt thơm tho kia. |
| Bài Nhớ đá của anh ôn lại một thời anh gắn bó với đá và bắt đầu từ đá mà đi lên : Ta đi lâu quá rồi/ Vẫn còn nhớ mùi thơm của đá/ Vẫn còn thấy những bà già/ Lờ mờ từ lòng núi nhô ra/ Vẫn còn nghe tiếng út ò xa xa/ mang màu rơm tròn căng ccục kịchvề nhà/ Hình đá không hề quên/ Lởm chởm những nanh những vuốt/ Cạnh nào cũng sắc/ Mặt nào cũng hốc hác/ Hòn nào cũng vêu vao/ Ta đi lâu quá rồi/ Yêu đá ta nằm/ Và đôi khi lăn lăn/ Nhích từng phân từng ly/ Đến những nơi cần đến/ Gặp những người cần gặp/ Học theo đá nên ta sống thật/ Ta đi lâu quá rồi/ Nhìn thấy đá là ta ùa tới/ Đá găm vào ta/ Nhức buốt/ Nỗi niềm. |
* Từ tham khảo:
- cục phó
- cục súc
- cục tác
- cục tính
- cục trưởng
- cui cút