| chênh chếch | trt. X. Chếch-chếch. |
| chênh chếch | tt. Hơi xiên lệch so với hướng thẳng: Gương nga chênh chếch dòm song (Truyện Kiều). |
| chênh chếch | tt, trgt Hơi nghiêng: Buồn trông chênh chếch sao mai, sao ơi, sao hỡi, nhớ ai sao mờ (cd). |
| chênh chếch | tt. Nht. Chếch-chếch: Gương nga chênh-chếch dòm song (Ng.Du) |
| chênh chếch | t. Hơi chếch: Buồn trông chênh chếch sao mai, Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ ? (cd). |
| chênh chếch | Cũng như chếch-chếch: Gương nga chênh-chếch dòm song (K.). |
Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ. |
| Gác chiếc kèo chênh chếch lên cây tràm xong , phải rửa bớt(chặt bớt) những nhánh chung quanh để khi lấy mật khỏi vướng. |
| Một đám mây là là xuống thấp , có phải Giáng Kiều xòa tóc xuống để ông bíu theo mà bay lên trờỉ Hay đó là hồn thơ nâng ông bay lên cao : Dưới cầu nước chảy trong veo Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha Kiều từ trở gót trướng hoa Mặt trời gác núi , chiêng đà thu không Gương nga chênh chếch dòm song Vàng gieo ngấn nước , cây lồng bóng sân Hải đường lả ngọn đông lân Giọt sương gieo nặng cành xuân la đà Ngọn bút ông căng như một cành cây trĩu nhựa. |
Children Wealthfare Home (ChildWH) nằm chênh chếch trên một ngọn đồi cách Thamel khoảng chục cây số. |
| Lũ tử tù bị trói giật cánh khuỷu , quỳ gối trên mặt đất , khom khom lưng , xếp theo hai hàng chênh chếch nhau , chầu mặt vào rạp. |
| Dáng hình một gã trai mạnh mẽ , bắp thịt cuồn cuộn , gần như không có một mảnh vải che thân , hồng rực trong nắng sớm đang đi chênh chếch lên đỉnh đồi có nhiều bụi lau già trắng xác như đi về cõi hồng hoang vô định , trông phong trần siêu thoát xiết baỏ Nó lôi ngược tư duy con người trở về cái cội nguồn xa xăm của hàng ngàn triệu năm trước , nơi chỉ có những bộ tộc hoang sơ quanh năm làm bạn với cây cỏ , thú rừng , nó vô tình đánh thức dậy khả năng cảm nhận cái đẹp , cái đích thực còn sót lại trong một góc cuối cùng của tâm hồn thi sĩ. |
* Từ tham khảo:
- chênh chỏng
- chênh hênh
- chênh lệch
- chênh lệch tỉ giá
- chênh vênh
- chênh vinh