| cỡ | dt. a) Cữ, cái ni thợ mộc, thợ rèn... dùng trong nghề cho lẹ, không phải dùng thước cho mất thì-giờ: Cỡ thợ mộc, cỡ áo pi-ja-ma. // b) Tầm-thước, chạn, vóc: Hai đứa nó một cỡ với nhau; Cỡ tôi còn với không tới thay! // trt. Độ chừng, ước chừng, lối, tiếng hỏi hoặc bày-tỏ cách phỏng-đoán: Xe nầy chạy 100 cây số cỡ 12 lít; Dài cỡ một gang; Đây tới nhà anh cỡ mấy cây-số? Lỡ cỡ, vừa cỡ. |
| cỡ | - dt. 1. Độ lớn nhỏ: ở đây có bán giày đủ các cỡ 2. Khoảng: Hắn thuộc cỡ tuổi anh 3. Trình độ: Một họa sĩ cỡ lớn 4. Độ cao thấp trung bình: Không đòi hỏi tài năng quá cỡ. // tt. ở bậc khá cao: Đó là cán bộ cỡ đấy. // trgt. Khoảng độ: Tôi đi vãng cỡ mười ngày. |
| cỡ | dt. 1. Loại được phân theo lớn nhỏ: giày cỡ nhỏ o lãnh đạo cỡ bự o Hai người cỡ tuổi nhau.2. Độ chuẩn được xác định theo chủ quan: to quá cỡ o vận hết cỡ. 3. Độ, chừng theo ước lượng: Cỡ ba chục người chứ mấy. |
| cỡ | dt 1. Độ lớn nhỏ: ở đây có bán giày đủ các cỡ 2. Khoảng: Hắn thuộc cỡ tuổi anh 3. Trình độ: Một họa sĩ cỡ lớn 4. Độ cao thấp trung bình: Không đòi hỏi tài năng quá cỡ. tt ở bậc khá cao: Đó là cán bộ cỡ đấy. trgt Khoảng độ: Tôi đi vãng cỡ mười ngày. |
| cỡ | d. 1. Độ lớn thường là của các mặt hàng sản xuất hàng loạt: áo bông cỡ trẻ em 15 tuổi. 2. Đường kính trong của nòng súng: Đại bác cỡ 105 mi-li-mét. 3. Miếng chì thợ in dùng để chèn các dòng chữ. 4. Cấp cao (thtục): Cán bộ cỡ. |
Minh phá lên cười , cho là Văn mắc cỡ. |
| Mà anh Minh có biết rằng họ ca tụng anh đến cỡ nào không ? Minh hớn hở bảo bạn : Họ ca tụng thì lại càng nên viết lắm chứ ! Đành rằng thế. |
Câu nói làm Liên mắc cỡ , đỏ ửng cả hai má. |
Áo vắt vai đi đâu hăm hở Em đã có chồng rồi mắc cỡ lêu lêu. |
| Lãng dẫm phải một chùm gai mắc cỡ. |
| Đã bị trói ké bằng dây mây cỡ này , nó vung một cái , đứt hết. |
* Từ tham khảo:
- cớ chi
- cớ gì
- cớ sao
- cớ trêu
- cơi
- cơi