| chén | dt. Vật đựng, lòng sâu, nhỏ hơn tô: Đầy chén, dĩa chén, sóng chén; Tới đây mượn chén ăn cơm, Mượn ly uống rượu mượn đờn kéo chơi (CD). // đt. (B) Uống rượu: Chén một bữa thật say; đánh chén; Chẳng chè chẳng chén sao say (CD). // dt. Đơn-vị nước để sắc thuốc: Sắc hai chén còn bảy phân. |
| chén | - I d. 1 Đồ dùng để uống nước, uống rượu, thường bằng sành, sứ, nhỏ và sâu lòng. Bộ ấm chén. Mời cạn chén. 2 (ph.). Bát nhỏ. Cơm ăn ba chén lưng lưng... (cd.). 3 (kng.). Lượng những vị thuốc đông y dùng để sắc chung với nhau trong một lần thành thuốc uống; thang. Cân một chén thuốc bổ. Thuốc chén*. - II đg. (thgt.). Ăn, về mặt coi như một thú vui. một bữa no say. Đánh chén*. |
| chén | I. dt. 1. Dụng cụ bằng sành, sứ nhỏ và sâu thường dùng để uống rượu, uống nước: bộ ấm chén o đánh vỡ chiếc chén. 2. Bát nhỏ, theo cách gọi của Nam Bộ: ăn vài chén cơm đã. 3. Thang thuốc bắc: cân mấy chén thuốc. II. đgt. Ăn uống no say, thích thú: chén một bữa thịt cầy. |
| chén | dt 1. Đồ dùng bằng sành, sứ để uống nước, uống rượu: Chén rượu hương đưa say lại tỉnh (HXHương), Kiến trong miệng chén có bò đi đâu (tng) 2. Từ miền Nam dùng như bát: Cơm ăn ba chén lưng lưng (cd). đgt ăn uống (thtục): Một ngày tôi chén đến ba bữa (Tô-hoài). |
| chén | dt Thang thuốc Đông y sắc mỗi lần: Thầy lang cho đơn mua một chén thuốc bổ. |
| chén | dt. 1. Đồ bằng đá, bằng sành, bằng sứ v.v... dùng để uống nước hay để đựng thức ăn: Hai tay bưng chén rượu đào, Bỏ ra thì tiếc uống vào thì say (C.d) Dẫy xin chén nước cho người thác oan. Khi chén rượu khi cuộc cờ (Ng.Du) 2. (tục) Ăn uống: Rũ nhau đi chén. // Đánh chén, uống rượu. |
| chén | d. 1. Đồ dùng để uống nước, uống rượu: Chén trà. 2. đg. Ăn uống vui vẻ (thtục): Chén một bữa thịt chó. |
| chén | Đồ dùng bằng sành, bằng sứ, bằng gỗ v.v. để đựng đồ uống, hoặc đồ ăn: Chén rượu, chén chè, chén cơm. Nghĩa bóng: trỏ việc ăn uống: Hôm nay chén khướt. Nghĩa rộng nói về thang thuốc: Uống mấy chén thuốc. Văn-liệu: Tay đũa tay chén. Thuận buồm xuôi gió, chén chú chén anh. Tay tiên chuốc chén rượu đào, Bỏ ra thì tiếc uống vào thì say. Tiễn đưa một chén quan-hà (K). Vài tuần chưa cạn chén khuyên (K). Chén đưa nhớ bữa hôm nay, Chén mừng xen đợi ngày rày năm sau (K). Lòng xuân phơi-phới, chén xuân tàng-tàng (K). Vẩy xin chén nước cho người thác oan (K). Giọt dài giọt vắn, chén đày chén vơi (K). Khi chén rượu, khi cuộc cờ (K). Nào khi anh bủng anh beo, Năm tiền chén thuốc lại đèo múi chanh. |
| Giữa sập là một cái khay bày bốn cchénnước chè nóng khói bốc nghi ngút và một tráp trầu sơn đỏ. |
| Bà Tuân cầm cchénnước mời bà Thân. |
| Bà đưa hai tay lễ phép đỡ lấy cchénnước mời lại : Cụ xơi nước , ông phán bà phán xơi nước. |
| Bà run run tay chỉ lo xảy tay vỡ chiếc cchénNhật Bản mà bà chẳng nhìn thấy bao giờ. |
Muốn cho cậu phán , mợ phán biết rõ mặt Trác , bà Tuân gọi : Nào cô Trác đâu ! Vào đây tôi đãi cchénnước chè mạn sen đây. |
Bà Thân vội vàng bảo khẽ con : Bỏ nón ở ngoài hè chứ ! Bà Tuân đưa cchénnước cho Trác. |
* Từ tham khảo:
- chén đầy chén vơi
- chén đồng
- chén hà
- chén hạt mít
- chén kiểu
- chén lưng chén vực