| chè chén | bt. Uống trà, đánh chén (uống rượu) // (B) Đi ăn uống chơi-bời với anh em: Chè chén say-sưa; Chẳng chè chẳng chén sao say, Chẳng thương chẳng nhớ sao hay đi tìm (CD). |
| chè chén | - 1 dt. Nước uống pha bằng chè búp: uống chè chén cho tỉnh ngủ. - 2 đgt. ăn uống xa hoa, lãng phí: chè chén linh đình chè chén no say. |
| chè chén | dt. Nước uống pha bằng chè búp: uống chè chén cho tỉnh ngủ. |
| chè chén | đgt. Ăn uống xa hoa, lãng phí: chè chén linh đình o chè chén no say. |
| chè chén | đgt ăn uống bê tha: Chỉ thích chè chén, không chịu làm ăn gì. |
| chè chén | đg. Ăn uống bê tha: Quân địch đi cướp gà về chè chén với nhau. |
| chè chén | Nghĩa bóng nói người hay ăn uống: Chè chén suốt ngày. |
| Gió lạnh quá , các ông ngủ được không ? Thung đáp : Được chứ ! Chúng tôi bàn chuyện đến khuya , nhờ rượu ngon ông biếu , chúng tôi chè chén say sưa rồi ngủ lúc nào không hay. |
| Mạnh ai nấy nói , huơ tay múa chân tự do như trong cuộc chè chén ở góc chợ. |
| Số " anh em biết ơn nghĩa " của Lợi lại được dịp chè chén no say. |
| Tôi thấy anh em buồn quá , đánh nhau xong chè chén say sưa mất cả tư cách. |
| Nhạc đâu rồi ! Lễ vật sắp đưa lên , Xin mau nổi cho hồn ta rung động… Yêu tết không biết bao nhiêu , nhưng yêu nhất là những ngày hai mươi chín , ba mươi , anh em say suốt ngày , tơ lòng rung động như đchè chén` chén ở quán này chưa đã lại sang tiệm khác đập phá ầm ầm. |
| chè chén đã đành rồi , nhưng tội gì mà chẳng vui chơi để giải quyết sự thèm khát giảỉ trí mà vua quan ngày trước không hề nghĩ tổ chức bao giờ. |
* Từ tham khảo:
- chè cốm
- chè củ mài
- chẻ củ năng
- chè đậu đãi
- chè đậu đen đặc
- chè đậu đen loãng