| chấy | dt. (động): C/g. Chí, loại rận nhỏ trong tóc X. Chí. |
| chấy | đt. Rang khô, để ít mỡ: Chấy ba con tép, tép chấy // (B) Bòn, mót, giạy-mọc, cách đánh bạc chưn-cẳng, cốt ăn dù ăn ít. |
| chấy | tt. ẩm, bị hơi dất làm cho ướt. đen: Gạo chấy. |
| chấy | - dt. Loài bọ kí sinh, hút máu, sống trên đầu người ta: Đầu chấy mấy rận (tng), Bắt chấy cho mẹ. - 2 dt. Thóc hấp hơi, không được nắng: Thóc chấy, gạo chẳng ngon. - 3 đgt. Rang cho khô rồi giã nhỏ: Chấy tôm. |
| chấy | I. dt. Bọ nhỏ, mình đen, sống kí sinh trên đầu tóc: đầu chấy mình rôm o con chấy cắn đôi (tng.) II. tt. (Gạo) đen hạt như màu conchấy, do lúa bị hấp hơi, không phơi nắng kịp: gạo chấy. |
| chấy | đgt. Rang và nghiền nhỏ: chấy tôm. |
| chấy | đgt. Bòn mót: chấy thôi. |
| chấy | dt Loài bọ kí sinh, hút máu, sống trên đầu người ta: Đầu chấy mấy rận (tng), Bắt chấy cho mẹ. |
| chấy | dt Thóc hấp hơi, không được nắng: Thóc chấy, gạo chẳng ngon. |
| chấy | đgt Rang cho khô rồi giã nhỏ: Chấy tôm. |
| chấy | dt. Loại trùng nhỏ ở trong tóc, sắc đen hình bằng con rận, cũng gọi là chí. |
| chấy | bt. Rang, chiên rồi nghiền cho nhỏ: Chấy tôm tôm chấy. // Tôm chấy. |
| chấy | d. Loài sâu bọ kí sinh hút máu, sống ở tóc, cùng giống với rận, to bằng hạt vừng đen. bệnh chấy rận Bệnh sốt truyền nhiễm do chấy rận gây nên. |
| chấy | d. Thóc hấp hơi, không được nắng, hạt biến thành màu đen. |
| chấy | đg. Rang lên cho khô và giã nhỏ: Chấy tôm. |
| chấy | I. Một loài trùng ở trong tóc, sắc đen, hình như con rận: Đầu chấy mẩy rận. Đường trong gọi là con chí. II. Tiếng riêng gọi thứ thóc bị hấp hơi không phơi được nắng, hạt gạo ở trong biến thành sắc đen. |
| chấy | I. Rang và nghiền cho nhỏ: Chấy tôm chấy thịt. II. Bòn mót: Chấy thót, chấy hoá (xem dậy hoá). |
| Lúc sang tới nhà ông Lý , Bìm đang ngồi bắt chấy cho mẹ chồng cạnh đống rơm. |
Bìm ngượng quá , cúi mặt , bới tóc mẹ chồng một lúc rồi rứt trứng chấy đưa lên miệng cắn : Gớm ! Đầu bu lắm chấy quá. |
| May quá , lúc đó nàng bắt được con chấy to , liền đặt vào lòng bàn tay mẹ chồng , nói để che ngượng : Bu nà ! Con chấy kềnh đó nà. |
| Một bà cụ già gầy giơ xương ngồi cắn chấy ở vệ hè chỉ cho tôi một cái cửa thấp bé ở đầu nhà. |
Ai kêu , ai hú bên sông ? Tôi đang sắm sửa cho chồng xuống ghe Chồng xuống ghe , quạt che tay ngoắt Cất mái chèo ruột thắt từng cơn... Ai kêu léo nhéo bên sông Tôi đương vá áo cho chồng tôi đây BK Ai kêu veo véo bên sông Tôi đang vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu veo véo bên sông Tôi đang vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu xeo xéo bên sông Tôi còn vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu xeo xéo bên sông Tôi còn vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu léo nhéo bên sông Tôi đương sắm thuốc cho chồng tôi đây Ai kêu léo nhéo bên sông Tôi đương bắt ốc cho chồng tôi đây Ai kêu veo véo bên sông Tôi đang vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu xeo xéo bên sông Tôi còn vá áo cho chồng tôi đây Ai kêu vòi vọi bên tai Tôi đang bắt chấy cho người tình nhân BK Ai kêu vòi vọi bên tai Ta đang bắt chấy cho người tình nhân Ai khôn bằng Tiết Đinh Sang Cũng còn mắc kế nàng Phan Lê Huê. |
| Ngày hè con nằm quay đầu ra bờ ao , gió từ ba cây nhãn thổi vào , mẹ ngồi bắt chấy cho con , con thiếp đi ngon lành. |
* Từ tham khảo:
- chậy
- CHDC
- che
- che
- che chở
- che đạy