| che | dt. Trục ép, hai cây trục tròn bắt cứng có trâu hay máy kéo cho lăn song-song để ép mía ra nước: Kéo che, ngồi che, cho che ăn. |
| che | đt. trong sách có hai tác phẩm là ca dao và tục ngữ. áng khuất, làm cho những gì có hại không xâm-phậm được: Có vất-vả mới thanh-nhàn, Không dưng ai dễ cầm tàn che cho; Nắng chiều nào che chiều ấy; Lấy vải thưa che mắt thánh; tốt khoe xấu che (CD.; TNG.) |
| che | - 1 d. Dụng cụ ép mía thô sơ, dùng sức kéo làm cho hai trục lớn quay tròn, cán mía vào giữa. - 2 đg. 1 Làm cho người ta không còn nhìn thấy được bằng cách dùng một vật ngăn hoặc phủ lên. Che miệng cười. Mây che khuất mặt trăng. Vải thưa che mắt thánh (tng.). 2 Ngăn cho khỏi bị một tác động nào đó từ bên ngoài. Phủ vải bạt che mưa. Che bụi. Gió chiều nào che chiều ấy (tng.). |
| che | đgt. 1. Bịt, đậy cho khuất, cho kín: che miệng cười o trướng phủ màn che. 2. Bưng bít, giấu kín: che mắt thiên hạ. 3. Ngăn, chắn, khỏi bị tác động từ bên ngoài: phủ ni lông che mưa o che bụi. |
| che | dt. Dụng cụ ép mía, gồm hai trục lớn quay tròn khi kéo cần quay, ép mía vào giữa hai trục: dùng che kéo mật. |
| che | dt Máy ép mía, ép dầu: Nông dân ép mía một cách thủ công bằng che do trâu kéo. |
| che | đgt 1. Làm cho người ta không nhìn thấy: Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù (Tố-hữu); Trướng rủ màn che (tng) 2. Dùng vật gì để tránh tác động bên ngoài: Che ô, che nón 3. Bưng bít, không cho người ta biết: Che nết xấu của đứa con hư. |
| che | đt. Làm cho khuất, cho kín; Ngr. Cố không cho người ta biết: Gió chiều nào, che chiều ấy (T.ng). Lấy lược che mắt thánh (Th.ng) Tốt khoe xấu che (T.ng) Một vùng tuyết phủ, sương che (Ng.Du) // Che mưa, che nắng. |
| che | dt. Máy ép mía, ép dầu do trâu hay bò kéo. // Ngồi che. |
| che | d. Máy ép mía, ép dầu. |
| che | đg. 1. Làm cho kín, khuất, khiến người ta không nhìn thấy: Trướng rủ màn che (tng). 2. Dùng vật gì đề chắn gió, mưa, nắng: Che ô. 3. Bưng bít, không cho người ta biết: Che nết xấu. |
| che | Làm cho khuất, cho kín: Trướng rủ, màn che. Nghĩa bóng: bưng-bịt không cho người ta biết: Che mắt thế-gian. Văn-liệu: Trời che, đất chở. Lấy lượt che mắt thánh. Gió chiều nào che chiều ấy. Nhặt che mưa, thưa che gió. Một vùng tuyết chở, sương che (K). Phép vua khôn thứ, miệng người khôn che (Nh-đ-m). Tốt thì khoe, xấu thì che. Có lấy thì lấy chồng quan, Cưỡi ngựa bằng cóc, che tàn lá khoai. Vất vả có lúc thanh-nhàn, Không dưng ai dễ cầm tàn che cho. |
| che | (tiếng đường trong). Máy ép mía, ép dầu: Che đạp mía, che ép dầu (tiếng Bắc). Cây mật. |
Còn Trác cứ đội chiếc nón trên đầu để cchemặt , ngồi xổm ở đầu hè , dựa vào một xó tường. |
| Bà thấy nàng , chít khăn tùm tụp , cchegần hết mặt , bèn ngọt ngào bảo nàng : Bỏ khăn ra khỏi nực. |
| Một chiếc khăn vuông vải ma ga bóng loáng cchegần hết cả mặt nàng. |
| Hai má đỏ gay , nàng kéo chiếc nón cchemặt. |
| Thằng nhỏ muốn cchetội , kêu tướng lên : Cô bé để mèo ăn hết cá rồi. |
Nhưng bà lại không quên che chở cái xấu ấy bằng câu : Người ta có thẳng tính thì mới thế. |
* Từ tham khảo:
- che đạy
- che đậy
- che giấu
- che lấp
- che lưng hở sườn
- che mắt thế gian