| cổ kim | dt. Đời xưa và đời nay: Cổ-kim đông tây; tự cổ chí kim. |
| cổ kim | Xưa nay, từ xưa đến nay: cổ kim chưa thấy bao giờ. |
| cổ kim | tt (H. cổ: xưa; kim: nay) 1. Xưa và nay: Chuyện cổ kim so sánh tựa bàn cờ (NgCgTrứ) 2. Từ xưa đến nay: Các nền đạo đức học cổ kim (TrVGiàu). |
| cổ kim | dt. Thời xưa và thời nay. Xưa và nay: Thật cổ-kim chưa từng thấy. |
| cổ kim | 1. d. Xưa và nay. 2. ph. Từ xưa đến nay. |
| Nữa là tất cả chúng ta , tránh sao được một sự thoả hiệp? Có lẽ bởi vậy , mà Cái tủ sách của cha tôi được kết lại bằng mấy câu : Tôi tự nhủ ngày kia Cháu con dùng cái tủ Đựng thơ khắp nơi nơi In trong nhiều thứ chữ Một cái tủ con con Trải qua bao thời đại Những thơ hay cổ kim Vẫn lưu truyền mãi mãi Nếu có bảo đấy là một thứ di chúc của Tế Hanh cho các thế hệ đến sau thì tôi biết , Tế Hanh cũng không phản đối. |
| Những ai đó có dịp đến thăm Nguyễn Tuân ở nhà riêng đều biết buồng văn của ông là cả một kho chứa ở đó ngổn ngang sách vở cổ kim đông tây , từ những cuốn sử ký , địa dư , sách du ký , sách dạy nghề , in từ những năm nảo năm nào , tới những tờ báo về nghệ thuật hoa viên rồi những bản tin nhanh và tài liệu in rônêô nào đó nói về hoạt động của Việt kiều ở nước ngoài mà bạn đọc xa gần mới gửi cho ông. |
| Song thiên tư cao mại , học vấn rộng rãi , phàm sách vở văn chương cổ kim , không cái gì là không thiệp liệp. |
| Lệ luật không mờ , cổ kim vẫn thế. |
Sắc hương man mác rừng khe , cổ kim từng biết bao khi nở tàn. |
Sự nghiệp Triệu , Tào(3) Phong lưu Vương , Tạ(4) Ngẫm lại cổ kim bao đời khanh tướng , Rêu phủ bia tàn. |
* Từ tham khảo:
- cổ kính
- cổ lai
- cổ lai hi
- cổ lật
- cổ lễ
- cổ lệ