| cổ kính | tt. Già-giặn, mạnh-mẽ. // dt. Cái kiếng soi cũ: Đập cổ-kính ra tìm thấy bóng Tự-Đức. |
| cổ kính | tt. Rất cổ, với vẻ uy nghi, trang nghiêm: Toà lâu đài cổ kính o Đền đài, thành quách cổ kính o Ngôi tháp Chàm rêu phong cổ kính. |
| cổ kính | tt (H. cổ: xưa; kính: tôn trọng) Lâu đời và đáng tôn trọng: Những công trình kiến trúc cổ kính mà ông cha để lại. |
| cổ kính | bt. Xưa cũ: Đạp cổ kính ra tìm lấy bóng, Xếp tàn y lại để dành hơi. (Ng. gia. Thiều) 2. Gia giảm, kinh-nghiệm. |
| cổ kính | t. Lâu năm và đáng làm gương mẫu: Bức hoạ cổ kính. |
| cổ kính | Già giặn, cứng mạnh: Nét bút cổ kính. |
Vừa nghe thơ , Nguyễn Du vừa nhìn về phía núi Khán , nơi có Khán đài mà Lê Thánh Tông dựng để quan sát quân sĩ tập luyện ngày xưa , giờ chỉ còn trơ lại một gò đất cỏ mọc um tùm , sắc núi xanh như tấm bình phong chắn ngang che cho tòa thành cổ kính. |
| Sự rêu phong cổ kính ập xuống. |
| Sibu có một con sông lớn hết sức thơ mộng , với ngôi chùa Tua Pek Kong cổ kính từ thế kỷ 19 soi bóng kề bên. |
| Giờ đây , Old Bagan hầu như đã bị sa mạc hóa hoàn toàn , nhìn ngút ngàn tầm mắt chỉ toàn những ngôi chùa cổ kính trên nền cát nâu mênh mông. |
| Màu đỏ rực của mặt trời , màu vàng nâu của cát , màu rêu phong cổ kính của những ngôi chùa , tất cả hòa quyện lại trong một bầu không gian yên tĩnh lắng đọng đưa bạn ngược dòng thời gian về lại Bagan của cả ngàn năm trước. |
| Tôi có cảm giác như đang nhìn vào mặt sau của thành phố vậy , một bộ mặt và Kolkata , không biết vì thẹn thùng hay ích kỷ , giấu đi không cho người ngoài thấy : mặt sau những tòa nhà cao tầng , mặt sau những ngôi nhà gạch cổ kính , mặt sau những tấm biển quảng cáo , dường như cả mặt trời cũng quay lưng về phía chúng tôi vậy. |
* Từ tham khảo:
- cổ lai hi
- cổ lật
- cổ lễ
- cổ lệ
- cổ lỗ
- cổ lỗ sĩ