| cô | đdt. C/g. O, vai và tiếng gọi chị hay em gái của cha mình: Chú, bác, cô một họ; dì dượng, cậu khác dòng (tng). // đdt. Tiếng anh và chị dâu gọi tâng em gái (gọi theo con). // đdt. Tiếng gọi các gái chưa chồng hoặc có chồng mà không thân lắm: Hỡi cô da đỏ má hồng, Cô đi theo chồng cô bỏ xứ cha (CD). // đdt. Tiếng gọi các người đàn-bà có nghề làm ăn mua-bán hoặc chồng họ có các nghề ấy: Cô đỡ, cô mụ, cô giáo, cô ký, cô thông; Còn cô bán rượu anh còn say-sưa (CD). // đdt.Tiếng gọi các hồn ma con gái: Cốt cô, xác cô Hai. |
| cô | tt. Mồ-côi cha; lẻ-loi, một mình: ỷ chúng hiếp cô. |
| cô | - 1 d. 1 Em gái hoặc chị của cha (có thể dùng để xưng gọi). Cô ruột. Bà cô họ. Cô đợi cháu với. 2 Từ dùng để chỉ hoặc gọi người con gái hoặc người phụ nữ trẻ tuổi, thường là chưa có chồng. Cô bé. Cô thợ trẻ. 3 Từ dùng để gọi cô giáo hoặc cô giáo dùng để tự xưng khi nói với học sinh. Cô cho phép em nghỉ học một buổi. 4 Từ dùng trong đối thoại để gọi người phụ nữ coi như bậc cô của mình với ý yêu mến, kính trọng, hoặc để người phụ nữ tự xưng một cách thân mật với người coi như hàng cháu của mình. 5 Từ dùng trong đối thoại để gọi em gái đã lớn tuổi với ý coi trọng, hoặc để gọi một cách thân mật người phụ nữ coi như vai em của mình (gọi theo cách gọi của con mình). - 2 đg. Đun một dung dịch để làm bốc hơi nước cho đặc lại. Cô nước đường. Hai chén thuốc bắc cô lại còn một chén. - 3 t. (kết hợp hạn chế). Chỉ có một mình, không dựa được vào ai. Thân cô, thế cô. |
| cô | dt. 1. Em gái hay chị của cha: cô ruột o Chỉ còn cô là em gái duy nhất của bố. 2. Người phụ nữ được tôn trọng ở bậc cô của mình (cũng dùng để tự xưng): bà con cô bác trong lối xóm. 3. Cô giáo, nói tắt: muốn nghỉ học phải xin phép cô. 4. Em gái hoặc người phụ nữ ít tuổi hơn thuộc hàng em mình: Đây là cô em út, còn đây là cô Hoa, bạn của em mình. 5. Người con gái còn trẻ tuổi: cô sinh viên. |
| cô | đgt. Đun lâu, nhỏ lửa, để làm bốc hơi bớt hoặc hết nước cho đặc lại: nước cô đường o Đổ ba bát nước vào cô lấy một bát thuốc bắc đặc. |
| cô | 1. (Đứa trẻ) bị mất cha hoặc mất cả cha lẫn mẹ: cô nhi o cô nhi viện o cô quả. 2. Đơn độc, lẻ loi: thân cô thế cô o cô độc o cô đơn o cô hồn o cô lập o cô liêu o cô quạnh o cô thôn o cô tịch o cô thế o cô trung o đơn cô. |
| cô | dt 1. Em gái của cha mình: Cô cũng như cha, dì cũng như mẹ (tng) 2. Người phụ nữ còn trẻ: Cô bán hàng mậu dịch. đt 1. Ngôi thứ nhất cô xưng với cháu hoặc người đáng tuổi cháu mình: Cháu chờ cô một lúc nhé, cô sẽ ra ngay 2. Ngôi thứ hai cháu hoặc người đáng tụổi cháu gọi cô mình hoặc người đáng tuổi cô mình; học sinh thưa với cô giáo mình: Cô ơi, cô có đi chơi với mẹ cháu không?; Cô bán cho cháu một quyển vở; Thưa cô, con đã làm xong bài rồi; Ngôi thứ hai nói với một người phụ nữ trẻ: Cô bán cho tôi cái mũ này 3. Ngôi thứ ba khi các cháu nói với nhau về cô hoặc học sinh nói với nhau về cô giáo của mình: Chúng ta có thể ra phố, đã có cô trông nhà cho; Chúng ta phải nộp bài sớm cho cô. |
| cô | tt Bơ vơ, lẻ loi: Thân cô, thế cô (tng). |
| cô | đgt 1. Làm cho đặc lại; Đun cho bốc hơi làm cho đặc lại: Cô nước đường 2. Làm cho xúc tích và gọn hơn: Bài diễn văn này dài quá, nên cô lại. |
| cô | dt. 1. Tiếng gọi chị hay là em cha; tiếng của mình kêu em hay chị gái khi nói với con. // Anh em con cô con cậu. 2. Tiếng gọi chung các cô gái, hay các đàn-bà trẻ nhà khá-giả: Hởi cô tát nước bên đàng, Cớ sao hớt ánh trăng vàng đổ đi (C. d) Ba cô đội gạo lên chùa, Một cô yếm thắm bỏ bùa cho sư (C. d). // Cô ả (itd); Cô dâu. Cô dì. Cô đầu. Cô đỡ, cũng gọi là cô mụ. Cô gái. Cô giáo. Cô nương. Cô mình. Cô hồn, cô đồng bóng. |
| cô | (khd). Tạm: Cô-thứ. |
| cô | tt. 1. Lẻ-loi, trơ-vơ một mình: Thân cô, thế cô. 2. Bồ-côi cha: Cô-nhi, quả phụ. |
| cô | đt. Nấu đặc lại, rút chất lại: Cô vị thuốc. |
| cô | d. đ. 1. Em gái của cha mình. 2. Từ dùng để gọi cô mình, để xưng với em của cha mình, để gọi em gái mình. 3. Từ dùng để gọi người nữ giáo viên dạy mình hoặc người đáng tuổi cô mình. 4. Từ dùng để gọi người con gái còn thanh niên hoặc đáng tuổi em mình: Cô bán hàng bách hoá. |
| cô | 1. d. Từ các vua chư hầu tự xưng, tỏ ý khiêm tốn, cho mình là kém đức nên cô độc. 2. t. Bơ vơ, lẻ loi: Thân cô thế cô. |
| cô | đg. 1. Làm cho đặc lại: Cô nước đường. 2. Làm cho súc tích và gọn hơn: Cô bài diễn văn lại. |
| cô | I. Tiếng gọi chị hay là em cha. Có khi dùng để gọi những bậc ngang hàng với mẹ, như vợ thầy học, vợ lẽ bố. Theo lối Tàu có khi dùng chữ "cô" để gọi mẹ chồng, cũng như chữ "cữu" là bố chồng. II. Tiếng gọi các con gái nhà quan. Tiếng thông-thường gọi các đàn bà trẻ tuổi. Văn-liệu: Cô là con gái nhà ai, Cái đầu xức sáp, cái tai đeo vàng (C-d). Ba cô đội gạo lên chùa, Một cô yếm thắm bỏ bùa cho sư (C-d). Cô kia đứng ở bên sông, Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang (C-d). Cô còn nước lọ cơm niêu, Chồng con chẳng lấy bỏ liều thân du? (C-d). Có cô thì chợ cũng đông, Cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui (C-d). |
| cô | Hãy, tạm (không dùng một mình). |
| cô | I. Lẻ-loi một mình: Thân cô, thế cô. II. Tiếng tự xưng của các vua chư-hầu đời trước. Nghĩa nữa là hoài, phí mất (không dùng một mình). |
| Lúc nhận ra được bà Tuân , nàng đặt gánh nước chào : Lạy cụ , cụ mới lại chơi ! Tôi không dám , cô gánh nước về. |
| Một tý chứ mấy ! Bà Tuân vội nối lời : Phải , sức con gái như cô ấy thì chỉ chớp mắt xong bữa cơm. |
| Cụ xem cô ấy thế nào. |
| Thôi thì cụ cũng nên tìm lời khuyên bảo cô ấy. |
| Nếu cô ấy nhận lời về bên ấy với cậu phán nhà tôi , thì thực quý hóa vô ngần ". |
| Làm lẽ như cô Trác thì đã ai bì kịp. |
* Từ tham khảo:
- cô ả bán dầu bôi đầu bằng nước lã
- cô ai tử
- cô bác
- cô-ban
- cô-ban phốt-phát
- cô-ban sun-fát