| cô bác | đdt. Tiếng gọi chung bà-con thuộc vai lớn hơn mình: Bà-con cô bác; Mình là chỗ cô bác nó. // đdt.Tiếng gọi chung những người quen biết lối xóm: Nói ra cô bác đừng cười, Để cho tôi bắt bộ với người áo đen (CD). |
| cô bác | dt. Những người cao tuổi được coi như cùng thế hệ với cha mẹ mình (với ý thân mật): nhờ cô bác xóm giềng o bà con cô bác. |
Huệ hỏi người đàn bà : Ông nhà trốn đi đâu rồi ? Bà Năm sợ hãi , giọng van xin : Quí ông thương cho hai mẹ con tôi , bà con cô bác ở đây ai cũng biết nhà tôi không có gì , đến cái nồi cũng không còn. |
| Hiện giờ thì cháu khổ sở , côi cút , nhưng biết đâu sau này cháu lập gia đình , làm ăn khấm khá , thế nào con cháu của cháu cũng lo đền đáp lòng tốt của bà con cô bác. |
| Bà con cô bác xem lâu nay nó có dám thò đầu về đây đâu ! Nó về , một gáo nước lạnh tao cũng không cho , chứ đừng nói rượu thịt. |
| cô bác coi , chạy giặc trên mình chỉ còn độc cái quần rách. |
| Xin bà con cô bác thương tình. |
| Bà con cô bác nghĩ coi có tức không. |
* Từ tham khảo:
- cô-ban phốt-phát
- cô-ban sun-fát
- cô-ca
- cô-ca-in
- cô chiêu
- cô cũng như cha, dì cũng như mẹ