| chất | đt. Để chồng lên: Chồng-chất, chất củi // (B) Chứa nhiều việc trong lòng, nỗi cũ nỗi mới tăng thêm hoài: Lòng sao lắm nỗi đắng cay, Bấy lâu thảm chất sầu xây nên thành (CD). |
| chất | dt. Xác, phần hữu-hình của vật-thể: Chất đặc, chất lỏng, chất-khoáng, vật-chất // Tính, phần tinh-thần của người hay sự-vật: Tư-chất, tính-chất; Thói nhà băng-tuyết, chất hàng phỉ-phong (K). |
| chất | đt. Hỏi cho rõ lẽ, tra-gạn: Đối-chất. |
| chất | - 1 d. 1 Vật chất tồn tại ở một thể nhất định; cái cấu tạo nên các vật thể. Chất đặc. Chất mỡ. Cải tạo chất đất. 2 Tính chất, yếu tố cấu tạo của sự vật. Vở kịch có nhiều chất thơ. 3 (chm.). Tổng thể nói chung những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật; cái làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác; phân biệt với lượng. Sự biến đổi về chất. - 2 đg. Xếp vào một chỗ, chồng lên nhau cho thành khối lớn. Chất hàng lên xe. Củi chất thành đống. |
| chất | dt. 1. Cái cấu tạo nên các vật thể: chất béo o chất đất o làm bằng chất gì mà dẻo thế. 2. Cái làm cho sự vật này khác với sự vật khác: lượng chuyển đổi thành chất o chú ý cả chất lẫn lượng. 3. Cái làm nên đặc trưng riêng cho sự vật: chất văn nghệ trong câu chuyện o ngôn ngữ giàu chất thơ. |
| chất | đgt. Xếp, chồng cái nọ lên cái kia thành khối, thành đống: chất củi thành đống o Hàng chất như núi. |
| chất | I. Mộc mạc không cầu kì, trái với văn (tô vẽ nhiều đường nét): chất phác o chân chất. II. Hỏi và yêu cầu giải thích rõ: chất vấn o đối chất. |
| chất | dt 1. Cái cấu tạo nên các vật thể: Lượng biến đến mức nào thì chất cũng biến 2. Đặc điểm, tính tốt hay xấu: Thói nhà băng tuyết, chất hằng phỉ phong (K) 3. Trạng thái của vật chất: Chất đặc; Chất lỏng; Chất dẻo 4. Giá trị về tinh thần: Tác phẩm ấy còn kém chất. |
| chất | đgt 1. Chồng nhiều vật lên: Người vợ cứ chất củi vào bếp (Ng-hồng) 2. Xếp nhiều vào: Chất khách lên xe buýt. |
| chất | dt. Bản-thể của các vật: Chất thơm, chất nóng, chất lạnh. // Chất thơm. Chất nước. Khoáng chất. Chất hữu-cơ. Chất bổ. Chất độc. Chất bất nhiễm sắc. 2. Tư cách: Tính chất, tư-chất. Thói nhà băng-tuyết, chất hằng phỉ phong (Ng.Du) 3. (khd) Gạn hỏi cho biết lẽ phải trái: Chất-vấn, chất-chinh. |
| chất | đt. Đặt cái nọ chồng lên cái kia: Chất củi lên ghe. Niềm riêng chất đã muôn năm. (H.Trừu) |
| chất | Chồng nhiều vật lên nhau: Chất củi. |
| chất | d. 1. Tính vốn có của sự vật làm cho sự vật này phân biệt được với sự vật khác: Lượng biến đến một mức nào thì chất cũng biến. 2. Đặc điểm, tính tốt hay xấu của cái gì hay của người nào: Thói nhà băng tuyết, chất hằng phỉ phong (K). 3. "Chất lượng" nói tắt. Bài văn ấy kém chất. . 4. Trạng thái của vật chất: Chất lỏng; Chất keo; Chất dẻo. . |
| chất | Xếp cái nọ chồng lên cái kia: Chất củi lên thành đống. Văn-liệu: Niềm riêng chất đã muôn vàn (H-Tr). Lưng khoang chất thảm đày then chứa sầu (H-Tr). |
| chất | I. 1. Bản thể của các vật: Chất nóng, chất lạnh, chất đặc, chất lỏng. 2. Nói về tính-khí tư-cách: Thói nhà băng-tuyết, chất hằng phỉ-phong (K). II. Thật-thà mộc-mạc (không dùng một mình). Văn-liệu: Dầu cơn nói nói cười cười, giữ lời chất-phác (đàm-tục-phú). III. Hỏi cho hết lẽ phải trái (không dùng một mình). |
| Trí óc nàng cchấtphác đến nỗi nàng cho việc gì đã có người làm thì mình cũng có thể làm theo được , không cần phải do dự , suy nghĩ gì nữa. |
Câu nói thực thà cchấtphác của Hương không ngờ đã làm Trác phải thẹn thùng. |
| Nét mặt thiếu nữ , Trương thấy kiêu hãnh một cách ngây thơ và cái vẻ kiêu hãnh lại làm cho sắc đẹp thiếu nữ có một ý vị hơn lên như chất chua của một quả mơ. |
| Yêu một người con gái chỉ đẹp thôi không có linh hồn phong phú , hơi lạ lùng thì tình yêu ấy chỉ là tình yêu vật chất tầm thường. |
| Nhưng mày hỏi như thế để làm gì ? Muốn bắt chước thằng chất có phải không ? Hèn nhát thì mới tự tử. |
Bao nhiêu cái tức giận chứa chất trong lòng tự nhiên tiêu tan đi hết. |
* Từ tham khảo:
- chất bán dẫn
- chất bán dẫn lỏng
- chất bảo quản
- chất béo
- chất bị khử
- chất bị ô-xi hoá