| chập chùng | tt. Trập trùng: Chập chùng quán thấp lầu cao (Nhị độ mai) |
| Chút ánh sáng ít ỏi lọt qua được những dù lá tròn chập chùng , lại bị làn sương mờ phía dưới ngăn trở nên tuy đã quá trưa , gia đình ông giáo vẫn có cảm giác đang đi giữa tinh mơ. |
| Độ mười phút sau thì trời đất mở ra một vòm bao la , bát ngát , bên trái là đồng ruộng và làng mạc , bên phải là bể , bể với những hàng dãy núi đá và những cồn cát chập chùng. |
| Chiếc nón che mưa che nắng đan cài , đan dệt bao vầng trăng tròn như vành nón cứ mòn theo năm tháng tóc pha sương trắng , mây trắng nhưng lời giảng vẫn trong trẻo ngân nga hòa vào tiếng rừng , tiếng suối Em đi gánh theo bao nỗi cchập chùngnhư những nét chữ ngổn ngang trong bập bùng những bó đuốc soi đường đến trường khi sương mù buông xuống. |
| Những đợt lá màu đỏ sậm vừa bị bức rơi lại bị lưỡi kiếm xắt nát và bung lên y như một đám mưa máu cchập chùng. |
| Chiếc nón che mưa che nắng đan cài , đan dệt bao vầng trăng tròn như vành nón cứ mòn theo năm tháng tóc pha sương trắng , mây trắng nhưng lời giảng vẫn trong trẻo ngân nga hòa vào tiếng rừng , tiếng suối Em đi gánh theo bao nỗi cchập chùngnhư những nét chữ ngổn ngang trong bập bùng những bó đuốc soiđường đến trường khi sương mù buông xuống. |
| Xứ Đài là vậy , khắp nơi đồi núi cchập chùng, đất ít mà người đông. |
* Từ tham khảo:
- chập chừng
- chập chững
- chập tối
- chất
- chất
- chất