| chào cờ | đt. Chào lá cờ biểu-hiệu quốc-gia, tượng-trưng tinh-thần dân-tộc khi lá cờ được kéo lên; nếu mặc đồng-phục, sè bàn tay mặt để ngang tai theo kiểu nhà binh; nếu thường-phục và có đội nón, dùng tay măth dỡ món để ngang vai trái, tay ở trên trái ti |
| chào cờ | đgt Đứng nghiêm trước lá cờ Tổ quốc để tỏ ý tôn trọng: Buổi sáng, học sinh tập hợp giữa sân trường để chào cờ. |
| Cô ta còn thấp hơn Sài là khác , nhưng đi guốc cao mà Sài lại chân đất thành ra đứng chào cờ Sài chỉ nhìn vào cái gáy nõn nà của cô do hai hàng tóc rẽ ra cặp gọn ghẽ thành hai mảng đen mướt trùm xuống hai bờ vai. |
| Sau khi chào cờ , hát quốc ca , đồng chí ủy viên quân sự huyện Cà Mau thay mặt huyện ủy nói về sự quan trọng cấp bách phải thành lập trung đội du kích địa phương , rồi đại biểu các đoàn thể nhân dân đứng ra phát biểu ý kiến xong , thầy giáo Bảy nhân danh là người trong ban đỡ đầu du kích của xã đứng ra có mấy lời chung với anh em trong đơn vị và đồng bào. |
| Không biết tôi đang gào lên hay tôi đang hát nữa ? Và tôi cũng không biết có phải tôi đang hát , hay những tiếng hát chung quanh tràn vào người tôi , rồi lại từ trong người tôi ngân bổng dội ra chung quanh ? Tại sao chung quanh tôi bỗng dưng mờ đi như trông qua một làn kính ướt nước như thế ? chào cờ... ờ... ờ ! Chào ! Tôi ngẩng mặt lên , nhìn thẳng vào lá cờ Tổ quốc mới tinh khôi treo trên đầu cột cao chót vót giữa sân lễ , đang được một bác già trong đơn vị trân trọng cầm mối dây đưa dần xuống. |
| Kể chuyện cho Quyên nghe , anh nói rằng trong buổi kết nạp , anh giơ nắm tay chào cờ Đảng tưởng tượng trong lòng , chứ không có cờ Đảng treo trước mặt. |
| Cô ta còn thấp hơn Sài là khác , nhưng đi guốc cao mà Sài lại chân đất thành ra đứng chào cờ Sài chỉ nhìn vào cái gáy nõn nà của cô do hai hàng tóc rẽ ra cặp gọn ghẽ thành hai mảng đen mướt trùm xuống hai bờ vai. |
| chào cờtrên Nóc nhà Đông Dương , những cảm xúc khác biệt. |
* Từ tham khảo:
- ậm à ậm ạch
- ậm à ậm ừ
- ậm ạc
- ậm ạch
- ậm è
- ậm ẹ