| chán ghét | đt. Chán đến ghét, không muốn thấy nữa: Thấy chán-ghét quá. |
| chán ghét | - đgt. Chán và ghét đến mức không muốn chịu đựng nữa mà muốn quay lưng hoặc phản ứng lại: chán ghét cuộc chiến tranh phi nghĩa chán ghét thói đời đua tranh danh lợi. |
| chán ghét | đgt. Chán và ghét đến mức không muốn chịu đựng nữa mà muốn quay lưng hoặc phản ứng lại: chán ghét cuộc chiến tranh phi nghĩa o chán ghét thói đời đua tranh danh lợi. |
| chán ghét | đgt Không ưa, không tha thiết nữa: Chán ghét thói xu nịnh; Chán ghét hư danh. |
| chán ghét | đt. Chán và ghét. |
| chán ghét | đg. Buồn nản vì không muốn chịu đựng hơn nữa: Chán ghét cuộc đời lính đánh thuê. |
| Lòng tự ái và tự trọng làm cho chàng chán ghét hết mọi sự , chán ghét cả Hồng mà chàng thấy tầm thường trong một gia đình tầm thường. |
| Chỗ đứng của ta ở đâu ? Ở dưới trướng bọn Trương Tần Cối mà ta chán ghét khinh bỉ ư ? Ở giữa những người chân đất áo vải mà ta lạc lõng xa lạ ư ? Có con đường nào khác không ? Ông biện cho vẻ tần ngần của giáo Hiến là dấu hiệu phục thiện , hoặc ít ra là sự nhượng bộ dè dặt ban đầu. |
Với cái Tý , sau niềm vui có chiếc áo mới thì dường như nó đang chán ghét chiếc áo đó. |
| Tôi chán ghét họ. |
| Người thứ hai câm lặng chua xót , thấy sự sống trong tình thương yêu con vẫn lạnh lẽo , thiếu thốn , và cả hai đều thấm thía thấy rằng sẽ dần chết , chết vì chán ghét đau đớn... * * * Thầy tôi đã phải ngày ngày lấy tiền của mẹ tôi để mua thuốc phiện. |
| Khi ấy Chi hậu là Đào Cam Mộc dò biết Công Uẩn có muốn nhận việc truyền ngôi , mới nhân lúc vắng nói khích rằng : "Gần đây chúa thượng ngu tối bạo ngược , làm nhiều việc bất nghĩa , trời chán ghét nên không cho hết thọ , con nối thơ ấu , không kham nỗi nhiều khó khăn. |
* Từ tham khảo:
- chán hê
- chán hơn cơm nếp nát
- chán mớ đời
- chán nản
- chán ngán
- chán ngắc