| chắn | đt. Ngăn, chận, cản, chia ra: Chắn đường, chắn ra làm hai. |
| chắn | - 1 dt. Lối chơi bài dùng cỗ tổ tôm, cứ hai hoặc ba con cùng loại thì gọi là một chắn, nếu bài đủ chắn cả thì ù: Mê đánh chắn, bỏ cả công việc. - 2 đgt. 1. Ngăn lại: Chắn lối đi 2. Chia cách ra: Chắn cái phòng làm hai; Lau già chắn vách, trúc thưa ru rèm (BCKN). // dt. Cái dùng để ngăn lại: Nhấc cái chắn lên cho xe qua. |
| chắn | I. đgt. 1. Ngăn giữ lại, không cho di chuyển tiếp tục nữa: trồng cây chắn gió o chắn đường. 2. Ngăn cách, chia tách ra: chắn phòng lớn thành hai phòng nhỏ. II. dt. Vật để ngăn lại: Xe dừng bánh trước chắn để kiểm tra giấy tờ o đẩy chắn tàu. |
| chắn | dt. Trò cờ bạc, cứ hai hay ba quân cùng loại là một chắn: đánh chắn. |
| chắn | đgt. Làm đứt, xắn đứt: chắn dây thép o chắn mấy hòn đất o chắn đọt cây o chắn ót (bấm tóc ở sau gáy). |
| chắn | dt Lối chơi bài dùng cỗ tổ tôm, cứ hai hoặc ba con cùng loại thì gọi là một chắn, nếu bài đủ chắn cả thì ù: Mê đánh chắn, bỏ cả công việc. |
| chắn | đgt 1. Ngăn lại: Chắn lối đi 2. Chia cách ra: Chắn cái phòng làm hai; Lau già chắn vách, trúc thưa ru rèm (BCKN). dt Cái dùng để ngăn lại: Nhấc cái chắn lên cho xe qua. |
| chắn | đt. Ngăn lại: Chắn trước rào sau. // Chắn lại. |
| chắn | dt. Lối đánh bài lá, cứ hai hay ba quân cùng thứ là một chắn. |
| chắn | d. Thứ bài chơi bằng bài tổ tôm, cứ hai hay ba quân cùng một loại họp lại thành một chắn. |
| chắn | đg. 1. Ngăn lại: Chắn đường. 2. Ngăn cách ra: Chắn cái buồng làm hai. |
| chắn | Ngăn lại, chia ra: Chắn đường, chắn cái buồng làm hai ngăn. Văn-liệu: Chắn trước rào sau. Tung hoa chắn nước dễ làm sao đây (B-C). |
| chắn | Tên một cuộc đánh bài lá, cứ kể từng hai hay ba quân cùng một thứ là một chắn. |
Thằng nhỏ mang chén nước vào , bà sùng sục súc miệng xong , nhổ toẹt trên thềm nhà , uống hết chỗ nước còn lại rồi lại nói : Mà phải cần có lễ phép , ăn nói cho nhu mì chín cchắn, kẻo có ai vào người ta cười dại mặt. |
| Hương , chị dâu nàng , là người rất chăm chỉ , chịu khó và nhu mì , chín cchắn. |
| Chắc chắn. Chàng dò xem lòng chàng bị xúc động ra sao nhưng chàng chỉ thấy bàng hoàng chứ chưa có cảm tưởng gì rõ rệt cả |
| Chàng thở dài ngửng nhìn trời , buột miệng nói : Thế là Chắc chắn... Quang đang mãi uống nước cà phê nên không để ý đến câu nói của Trương. |
Giá Quang bây giờ biết Quang biết bây giờ một năm nữa sẽ chết Chắc chắn chết như mình thì không hiểu Quang nghĩ ra sao ? Nhưng hiện giờ thì Quang sung sướng chỉ vì Quang sống không bao giờ phải chết. |
| Chắc chắn sẽ chết thì còn cần quái gì ! Chàng sẽ ném đủ các khoái lạc ở đời , chàng sẽ sống đến cực điểm , sống cho hết để không còn ao ước gì nữa , sống cho chán chường. |
* Từ tham khảo:
- chắn bùn
- chắn cạ
- chắn điện
- chắn song
- chặn trước rào sau
- chắn xích