| cỏ xước | dt. Cỏ mọc dại ven đường và các bãi, có thể cao đến 1m, phủ lông mềm, lá hình trứng hay mũi mác, mọc đối, hoa mọc thành bông đơn ở ngọn, thân và rễ dùng làm thuốc. |
| cỏ xước | dt Loài cây cùng họ với rau giền, lá mọc đối, quả có gai: Một vùng cỏ xước xanh rờn (Tô-hoài). |
| cỏ xước | d. Loài cây cùng họ với rau giền, lá mọc đối, quả có gai, vướng phải thì có thể mắc vào quần áo. |
| Đất bãi mịn và ướt , lối đi đầy cỏ xước mọc chơi và đám gai xấu hổ chạy xô ra đâm nát gót chân tôi , cỏ may vương đầy hai ống quần. |
Sáng hôm sau , tôi trèo lên ngọn hoa cỏ xước , ngắm địa thế chỗ chúng tôi bạt phong vào. |
| Lấy Phèn đen khô 30g , lá lốt 30g , lá bưởi bung 20g , ccỏ xước20g và rễ gấc 10g. |
| Lấy những nguyên liệu tươi như bưởi bung , lá lốt , ccỏ xướcvà rễ gấc đem đi sao khô. |
| Tôi được biết thành phần có trong Khớp An Plus có kết hợp các thành phần như Ngũ gia bì , Đinh lăng , Ccỏ xước, đặc biệt là Địa Liền. |
* Từ tham khảo:
- có
- có an cư mớilạc nghiệp
- có ăn
- có ăn có chịu
- có ăn có chọi mới gọi là trâu
- có ăn có những chín bà bác, chẳng có ăn một chàng em vợ cũng không