| có | đt. Giữ trong tay, trong mình, trong nhà, trong nước những vật mình làm chủ luôn hay một lúc: Có tiền, có của, có cơm, có gạo, có cửa có nhà, có chủ quyền; Có trầu có thuốc không vôi, Có chăn có chiếu không người nằm chung; Có võng mà chẳng có đòn, C. // đt. Đã hành-động hoặc bị hay được động đến: Có đi có lại mới toại lòng nhau; Có làm, có nghe, có thấy, có tội, có đổ máu. // đt. Nảy ra trong trí: Có bụng, có lòng, có hay, có biết, có ý định, có tính trước; Có chí làm quan, có gan làm giàu (tng). // đt. Xảy ra cách tự-nhiên hoặc do người làm: Có giặc, có cơn; Trời có mưa mà không có chuyển; Nước có ròng có lớn, người có thạnh có suy; Người có vinh có nhục, nước có đục có trong; Cuộc công danh không có có, Có như không mà không có cũng rằng khô. // đt. (Pháp): Tiếng trả lời vắn-tắt của các ông Toà và Phụ-thẩm ở toà thượng-thẩm để định tội về các vụ án kháng cáo chớ không xét những tình-tiết: Có! Không!. // đt. Không, chẳng có (khi cùng chung câu với các tiếng: Ai, chi, đâu, gì, nào, sao): Gió đưa trăng thì trăng đưa gió, Quạt nọ đưa đèn đèn có đưa ai; Nào ai có phụ chi mình, Mà mình nỡ để cho tình anh đau; Có gì đâu em sầu dã-dượi, Một hai năm trời còn. |
| có | - I đg. 1 Từ biểu thị trạng thái tồn tại, nói chung. Có đám mây che mặt trăng. Có ai đến đây. Cơ hội nghìn năm có một. Khi có khi không. 2 Từ biểu thị trạng thái tồn tại của quan hệ giữa người hoặc sự vật với cái thuộc quyền sở hữu, quyền chi phối. Người cày có ruộng. Công dân có quyền bầu cử, ứng cử. Không có thì giờ rỗi. 3 Từ biểu thị trạng thái tồn tại trong mối quan hệ giữa chỉnh thể với bộ phận. Nhà có năm gian. Sách có ba chương. Chuyện kể có đầu có đuôi. 4 Từ biểu thị trạng thái tồn tại trong mối quan hệ giữa người hoặc sự vật với thuộc tính hoặc hoạt động. Anh ta có lòng tốt. Có gan nói sự thật. Có công với đất nước. Thịt đã có mùi. Quả ngon có tiếng. 5 Từ biểu thị trạng thái tồn tại trong mối quan hệ nguồn gốc, thân thuộc, tác động qua lại với nhau, v.v. nói chung. Nền nghệ thuật có truyền thống lâu đời. Chị ấy có hai con. Việc ấy có nguyên nhân sâu xa. Nói có sách, mách có chứng (tng.). Hai bên cùng có lợi. - II d. Phía bên trái của bản tổng kết tài sản, ghi số vốn hiện (vốn cố định, vốn lưu động, v.v.); đối lập với nợ. - III t. (kng.; kết hợp hạn chế). Tương đối giàu; của (nói tắt). Nhà có. Lúc có phải nghĩ khi túng thiếu. - IV p. (thường dùng phụ trước đg. hoặc t.). 1 Từ biểu thị ý khẳng định trạng thái tồn tại, sự xảy ra của điều gì. Tình hình khác. Tôi có gặp anh ta. Có cứng mới đứng đầu gió (tng.). Có chăng (nếu mà có thì) chỉ anh ta biết. 2 (dùng trong kiểu cấu tạo có... không). Từ biểu thị ý muốn hỏi về điều muốn được khẳng định là như thế (hay là trái lại). Từ đây đến đó có xa không? Có đúng thế không? Anh có đi không? - V tr. 1 Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định về số lượng, mức độ nhất định, không hơn hoặc không kém. Nó chỉ ăn một bát cơm. Làm có một lúc là xong. Đông có đến vài trăm người. 2 Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định về điều giả thiết hoặc phỏng đoán. Anh có đi thì tôi chờ. Có dễ đúng đấy! 3 Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định trong lời khuyên ngăn hoặc lời phủ nhận. Chớ có nói dối. Anh đừng có nghĩ như thế. Tôi có biết đâu. Có mà chạy đằng trời! (kng.). |
| có | I. đgt. Tồn tại với trạng thái nào: khi có khi không o Người có lòng tốt o Hai bên cùng có lợi. II. tt.Có của, tương đối giàu: nhà có o Kẻ có giúp người khó. III. pht. Từ biểu thị sự khẳng định về trạng thái nào đó: Tôi có gặp anh ta o nói như thế có đúng không o chớ có nói dối. |
| có | đgt Từ biểu thị: 1/ Sự sở hữu: Có tiền; Có vốn; Có nhà cao của rộng; Mẹ giàu con có; mẹ khó con không 2/ Quyền lợi: Có quyền; Có chức tước; Có danh vọng 3/ Bản chất riêng: Có tài; Có chí, Có sức 4/ Các mối quan hệ: Có vợ; Có con; Có bạn tốt; Có láng giềng tốt; Có họ với ai 5/ Sự tồn tại: Nhà có năm người; Ao có nhiều cá; Sách có nhiều ảnh; Bắt đầu có gió mùa 6/ Tính chất: Loài có vú; Thức ăn đã có mùi; Cây có sâu 7/ Tác động qua lại: Việc ấy có nguyên nhân; Nền giáo dục có truyền thống 8/ Việc quá khứ: Hồi ở Pa-ri Bác Hồ có gặp cụ Phan Văn Trường tt Giàu: Quyên tiền ở những nhà có; Đừng cậy mình có mà khinh người nghèo. trgt 1. Chỉ; Mà thôi: Tôi đến có một lần; Mới ăn có một bát; Có cứng mới đứng đầu gió (tng) 2. Phải chăng: Có đúng thế không?. gt Biểu thị mối quan hệ giữa hai yếu tố: Anh ấy nói có lí; Đó là một việc làm có suy nghĩ. lt. Như nếu: Anh có về nhớ mua cho em một hộp sâm; Bà có đến tôi mới đến. trt Trợ từ dùng để nhấn mạnh vào từ đứng trước: Việc ấy đâu có!. |
| có | đt. Hiển-hiện ra một cái gì, sự gì và thuộc về của người nào, trái với không; ngr. Dư tiền của: Có còn hơn không. Có ít xít ra nhiều. Có bột mới gột nên hồ. Có tiếng không có miếng. Có cô thì chợ cũng đông, Cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui (C. d) Có cây, có lá sẵn-sàng (Ng. Du) Có âm dương, có vợ chồng (Ng. gia. Thiều) Có ra chi phận má hồng (Nh. độ. Mai). // Có chồng, có vợ. Giàu có. Có chất sắt. Có lưu-huỳnh. Có hoá quang. Có trong một công thức. Có trong trạng-thái tự-nhiên. Có màu. Có cánh. |
| có | I. Động từ dùng cho sự biểu thị: 1. Quyền sở hữu: Có tiền; Cả nhà có một chiếc xe đạp. Ngr. Quyền hưởng thụ, sử dụng,..., quyền nói chung: Có danh có lợi; Bán trước cho người có ưu tiên; Có thực lực. 2. Mối quan hệ trong hôn nhân và dòng máu, gia đình, xã hội: Có vợ; Có ba con và bốn cháu nội; Cô ta có nhiều chú bác. 3. Tính chất, khía cạnh của cơ thể hay tình cảm, trí tuệ... bẩm sinh hoặc xuất hiện trong quá trình phát triển: Động vật có xương sống, có vú; Có tóc bạc; Cây đã có quả; Con người có nghĩa, có tình; Có tài; Có trí thông minh. 4. Sự tồn tại: Có lụa ở quầy bên kia; Trong phòng họp có ba chục người; Có động đất; Có gió mùa. II. g. Giới từ dùng cho sự biểu thị tính chất, khía cạnh nói trên: Nói có lí; Ăn ở có tình. III. t. Giàu: Nhà có; Đừng cậy mình có mà chê bạn nghèo. IV. t. Nếu: Anh có ra phố, mua hộ tôi cân đường. V. ph. 1. Chỉ, mà thôi: Nó ăn có nửa bát cơm. 2. Từ dùng cùng với "không" trong câu hỏi về sự tồn tại: Anh có trở lại đây nữa không ?. |
| có | Nói về cái gì đã hiển-hiện ra hay là thuộc về của ai, trái với không: Nhà có nóc; người có lòng tốt. Nghĩa rộng là tiền của dư-dụ: Nhà ấy có. Văn-liệu: Có cá vạ cơm. Có mới nới cũ. Có tật giật mình. Có thịt đòi xôi. Có thuỷ có chung. Có phúc có phận. Ăn không nói có. Có đẻ mới có thương. Có cứt thì có chó. Có vốn mới có lãi. Có ít xít ra nhiều. Có cà thì tha gắp mắm. Có bột mới gột nên hồ. Có của thì rửa trăm dơ. Có cũng nên, không cũng chớ. Có của làm chẳng nên ăn. Có đức mặc sức mà ăn. Có đứt tay mới hay thuốc. Có đồng nào xào đồng ấy. Có thóc mới bóc ra gạo. Có thực mới vực được đạo. Có lính mà chẳng có tướng. Có thóc mới cho vay gạo. Có lớn mà chẳng có khôn. Có ngon chẳng còn đến giờ. Có tiếng mà chẳng có miếng. Có khó mới có mà ăn. Có tiền mua tiên cũng được. Có sừng thì đừng có nanh. Có bụng ăn, thì có bụng lo. Có cứng mới đứng được đầu gió. Có ơn phải sợ, có nợ phải trả. Có con tội sống, không con tội chết. Có đi có lại mới toại lòng nhau. Có ăn có chọi mới gọi là trâu. Có công mài sắt, có ngày nên kim. Có cúng có thiêng, có kiêng có lành (T-ng). Có gan ăn cướp, có gan chịu đòn (T-ng). Có học mới biết, có đi mới đến (T-ng). Có hoa mừng hoa, có nụ mừng nụ (T-ng). Có cấy có trông, có trồng có ăn (T-ng). Có mặt thì thừa, vắng mặt thì thiếu (T-ng). Có mười thì tốt, có một thì xấu (T-ng). Có mặt ông sứ, vắng mặt thằng Ngô (T-ng). Có mồm thì cắp, có nắp thì đậy (T-ng). Có nếp mừng nếp, có tẻ mừng tẻ (T-ng). Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ (T-ng). Có nhân, nhân mọc, vô nhân, nhân trẩm (T-ng). Có của thèm vào, chẳng có của bào ra (T-ng). Có chí làm nên quan, có gan làm nên giàu (T-ng). Có tình rình trong búi, vô tình lúi-cúi mà đi (T-ng). Có phúc đẻ con hay lội, có tội đẻ con hay trèo (T-ng). Có sự thì vái tứ-phương, vô sự đồng hương không mất (T-ng). Có của thì lấy của che thân, không có của thì lấy thân che của (T-ng). Có bát sứ tình-phụ bát đàn, Nâng-niu bát sứ vỡ tan có ngày (C-d). Có cô thì chợ cũng đông, Cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui (T-ng). Có cô thì dượng cũng già, không cô thì dượng cũng qua một đời (C-d). Có chồng như ngựa có cương, Chua cay cũng chịu, vui thương cũng nhờ (C-d). Có của thì vạn người hầu, Có bấc có dầu thì vạn người khêu (C-d). Có lá lốt tình-phụ xương-sông, Có chùa bèn bắc bỏ miếu bên đông tồi-tàn (C-d). Có răng thì răng nhai, không răng lợi gậm chẳng sai miếng nào (C-d). Vì đâu mà có xống thâm, Vì đâu có quả có mâm bán hàng (C-d). Có không mùa đông mới biết, Giàu khó ba mươi tết mới hay (C-d). Có cây có lá sẵn-sàng (K.). Có chiều phong-vận có chiều thanh-tân (K.). Có ra chi phận má hồng (Nh-đ-m). Có âm-dương có vợ chồng (C-o). Giàu có không ra khỏi ngõ, đói khó mọi chỗ mọi hay. Có thì có tự mảy-may, không thì cả thế-gian này cũng không (C-d). Cuộc công-danh không không có có, Có như không mà không có cũng rằng không (câu hát). |
| Hình như có bao nhiêu sức nóng , ngày giờ cố hút hết , để sắp sửa sang thu. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Thấy Trác làm lụng có vẻ mệt nhọc , bà động lòng thương , dịu dàng , âu yếm bảo : Nắng quá thì để đến chiều mát hãy quét con ạ. |
| Những việc ấy , không ai bắt buộc nàng phải làm , nhưng nàng hiểu rằng không có thể nhường cho ai được , và nếu nàng không dúng tay vào tất trong nhà sẽ không được êm thấm , vui vẻ. |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Nàng bảo dọn rơm , rạ vào trước , rồi làm tua sau , nhỡ có mưa ngay thì rơm , rạ cũng không bị ướt. |
* Từ tham khảo:
- có ăn
- có ăn có chịu
- có ăn có chọi mới gọi là trâu
- có ăn có những chín bà bác, chẳng có ăn một chàng em vợ cũng không
- có ăn nhạt mới biết thương mèo
- có bát ăn bát để