| có ăn | tt. Khá, dễ thở, không giàu lắm: Tay có ăn, nhà có ăn. |
| có ăn | - tt. Đủ ăn, không túng thiếu: Nhà có ăn dạo này nhà nó cũng có ăn. |
| có ăn | tt. Đủ ăn, không túng thiếu: Nhà có ăn o dạo này nhà nó cũng có ăn. |
| có ăn | tt Đủ sống: Một gia đình không giầu nhưng có ăn. |
| có ăn | đt. Đã ăn; ngr. Không thiếu ăn, dư chút đỉnh tiền: Nhà ấy có ăn. Có ăn có mặc. Có ăn có chung, Được tiền lúc đánh bạc và trả tiền khi thua. |
Liên gãi đầu bứt tóc : Khốn nạn ! Tôi đã nói với các anh rằng nhà tôi không biết uống rượu mà ! Văn thu hết can đảm , cố phân trần : Thì tưởng uống vài cốc có ăn nhằm gì đâu ! Mấy khi được gặp anh em hội họp đông đủ như vậy nên ai cũng vui , quá chén một chút. |
| Tôi thương anh là vì anh hết lòng vì bạn , bỏ hết cả thì giờ học hành để trông nom an ủi một tên tàn tật chỉ có ăn hại. |
| Để hỏi thử anh Văn xem có ăn được gỏi không để thết anh ấy một bữa. |
Ngừng một lúc , Văn lại tiếp : Rồi chị coi ! Chị trang điểm vào thử xem có ăn đứt hết các cô gái giang hồ không ! Câu nói của Văn như có một mãnh lực , buộc Liên suy nghĩ nhiều về những chuyện đã qua. |
Nói chuyện một lát , sư ông quay lại hỏi Lan : Chú xuống nhà xem cơm nước chú Quì chú ấy làm có ăn được không. |
| Bà phán đánh trống lảng , hỏi bà đốc : có ăn không thì bốc , chứ ? Rồi sau một hồi lâu suy nghĩ và có lẽ đoán biết rằng ở Ninh Giang không còn ai lạ gì tình cảnh nhà mình , tự nhiên bà phán phân trần kể lể với ông phủ , bà phủ : Thưa quan lớn , bà lớn , chả nói giấu gì quan lớn , bà lớn , cháu Hồng là con riêng ông phán nhà tôi đấy ạ , nhưng tôi thương yêu cháu chẳng khác con đẻ , vì tôi nuôi cháu từ ngày cháu mới lên ba. |
* Từ tham khảo:
- có ăn có chọi mới gọi là trâu
- có ăn có những chín bà bác, chẳng có ăn một chàng em vợ cũng không
- có ăn nhạt mới biết thương mèo
- có bát ăn bát để
- có bát mát mặt
- có bát sứ, tình phụ bát đàn