| chạm mặt | đt. Cố gặp người có ý tránh mình để khiêu-khích: Tao mới chạm-mặt nó đây // C/g. Chạm-ngõ, gặp biết nhau chánh-thức giữa trai và gái trong một cuộc lễ: Lễ chạm-mặt. |
| chạm mặt | đgt. 1. Gặp, đối mặt nhau: Hai kẻ tình địch chạm mặt nhau o tránh không muốn chạm mặt nhau. 2. Nh. Chạm ngõ. |
| chạm mặt | đgt 1. Đưa người con trai đến nhà người con gái để họ biết mặt nhau: Bây giờ nam nữ tự tìm hiểu nhau nên không có lễ chạm mặt 2. Nhìn thấy nhau: Họ ghét nhau không thèm chạm mặt. |
| chạm mặt | đt. 1. Gặp mặt nhau: Tôi cố tránh không muốn chạm mặt anh ấy. 2. Nói trai gái gặp mặt nhau trước khi muốn làm lễ hỏi: Đưa con đi chạm mặt bên nhà gái. |
| chạm mặt | đg. Đưa lễ vật đến nhà gái, theo tục xưa, để người con trai và người con gái định lấy nhau được biết mặt nhau. |
| chạm mặt | Một lễ đi hỏi để cho bên trai bên gái biết mặt nhau. |
| Nhưng chàng lại sợ chạm mặt với Liên. |
| Trên tường chính giữa , treo từ gần sát trần đến tận chạm mặt bệ lò sưởi , một bức tranh chấm phá bằng mực tầu , và bồi vải theo kiểu Tầu. |
| Sau khi vái , biện Nhạc quỳ hai gối rồi phủ phục xuống trán chạm mặt chiếu , không phải vịn vào đầu gối phải , vái lần nữa rồi mới phục lạy như ông. |
| Hơn nữa , dù thế nào cũng người đồng hương đi vô đi ra chạm mặt. |
| Hai người nói chuyện lâu quá , mà Chinh lại không muốn trở lại phòng họp để chạm mặt Chỉ. |
| Chiếc lá vừa chạm mặt nước , lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. |
* Từ tham khảo:
- chạm mặt dè lòng
- chạm ngõ
- chạm nọc
- chạm nổi
- cham nổi cao
- chạm rồng trổ phượng