| chấm | đt. Thấm, nhúng vào cho thấm, cho dính rồi lấy ra: Chấm mực, chấm nước, mắm, chấm muối, chấm đường, nước-mắm chấm; Tay bưng đĩa muối chấm gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ em (CD). // Tới, chí, vừa đúng: Tóc chấm vai, quần chấm gót. |
| chấm | đt. Đặt mũi viết xuống giấy cho có một dấu tròn nhỏ: Chấm một cái // dt. Dấu tròn nhỏ hay điểm: Hai chấm, chấm phảy // trong sách chữ "Lẳng" hay "lẵng" gì đấy bị mờ. (R) Cho điểm, phê, chọn, vẽ (hoạ) sơ-sài: Chấm thi, chấm bài, chấm một loại một; Liễn tàu vụng chấm biếng xem, Lẳng-lơ như bậu ai thèm bậu khoe (CD). |
| chấm | - 1 dt. 1. Điểm tròn trên vài chữ cái: i, tờ giống móc cả hai, i ngắn có chấm, tờ dài có ngang (Bài ca truyền bá chữ quốc ngữ) 2. Điểm nhỏ ở cuối một câu đã lọn nghĩa: Anh ta viết một trang mà không có một cái chấm nào 3. Cái có hình tròn và nhỏ: Con bồ câu bay xa, chỉ còn là một cái chấm. // đgt. 1. Đặt một điểm tròn nhỏ ở cuối câu: Hết câu thì phải chấm chứ 2. Đọc và đánh giá một bài tập hoặc một bài thi: Thầy giáo chấm rất kĩ 3. ưng ý sau khi kén chọn: Cô Lê, cô Lựu, cô Đào, chấm ai thì chấm thế nào cho cân (cd). - 2 đgt. 1. Nhúng thức ăn vào: Chấm tương; Chấm muối vừng; Sáng ngày bồ dục chấm chanh (cd) 2. Nhúng ngòi bút vào: Chấm mực. - 3 đgt. Vừa chạm đến: Tóc thề đã chấm ngang vai (K); Nước lụt đã chấm mái nhà. - 4 đgt. Thấm cho khô: Vừa chấm nước mắt, vừa ho sặc sụa (Ng-hồng). |
| chấm | I. dt. 1. Cái hình tròn, nhỏ; điểm: Chiếc thuyền buồm ngoài khơi như một chấm trắng. 2. Dấu tròn nhỏ, dùng làm dấu chấm: Kết thúc câu phải có dấu chấm o Chữ "i" có dấu chấm ở trên. II. đgt. 1. Tạo dấu chấm khi viết, khi vẽ: chấm xuống hàng o Chấm kết thúc câu. 2. Đánh giá bằng số điểm cụ thể: Thầy giáo chấm bài. 3. Chọn, lựa theo tiêu chuẩn, ý riêng: chấm người vào đội tuyển bóng đá. 4. Chạm vào theo chiều dọc (lên, xuống): Nước lụt chấm mái nhà o Tóc cô bé chấm ngang vai. 5. Làm cho dính thấm vào một vật ướt hay hạt rời: chấm mực viết o Thịt gà chấm muối chanh o lấy khăn chấm mồ hôi. |
| chấm | dt 1. Điểm tròn trên vài chữ cái: i, tờ giống móc cả hai, i ngắn có chấm, tờ dài có ngang (Bài ca truyền bá chữ quốc ngữ) 2. Điểm nhỏ ở cuối một câu đã lọn nghĩa: Anh ta viết một trang mà không có một cái chấm nào 3. Cái có hình tròn và nhỏ: Con bồ câu bay xa, chỉ còn là một cái chấm. đgt 1. Đặt một điểm tròn nhỏ ở cuối câu: Hết câu thì phải chấm chứ 2. Đọc và đánh giá một bài tập hoặc một bài thi: Thầy giáo chấm rất kĩ 3. ưng ý sau khi kén chọn: Cô Lê, cô Lựu, cô Đào, chấm ai thì chấm thế nào cho cân (cd). |
| chấm | đgt 1. Nhúng thức ăn vào: Chấm tương; Chấm muối vừng; Sáng ngày bồ dục chấm chanh (cd) 2. Nhúng ngòi bút vào: Chấm mực. |
| chấm | đgt Vừa chạm đến: Tóc thề đã chấm ngang vai (K); Nước lụt đã chấm mái nhà. |
| chấm | đgt Thấm cho khô: Vừa chấm nước mắt, vừa ho sặc sụa (Ng-hồng). |
| chấm | đt. Có nơi cũng nói là chắm. Nhúng sơ vào: Chấm mực, chấm muối. Trai tơ mà lấy nạ-dòng, Còn thua mắm thối chấm lòng lợn thiu (C.d) |
| chấm | đt. Vừa đụng đến, đụng tới: Tóc thề đã chấm ngang vai (Ng.Du) |
| chấm | đt. 1. Đặt dấu chấm câu cho rõ ràng: Chấm câu không rõ thường rất dễ sai nghĩa. // Lối chấm-câu. 2. Xét bài văn mà cho điểm: Chấm bài, chấm thi. 3. Vẽ, bôi màu: Bức tranh chấm thuỷ-mạc. 4. Kén chọn: Cô Lê, Cô Lựu, Cô Đào, Chấm ai thì chấm, thế nào cho cân (C.d) |
| chấm | dt. Điểm tròn nhỏ: Trong lối chấm câu có nhiều chấm: chấm phẩy, hai chấm, chấm ngắt câu, chấm chấm v.v... |
| chấm | I. d. 1. Điểm tròn nhỏ trên chữ i và chữ j. 2. Điểm nhỏ đặt cuối một câu đã lọn nghĩa, trừ câu hỏi và câu than. 3. Điểm đặt sau một hay vài chữ đầu của một từ viết tắt để thay những chữ bỏ đi. 4. (toán). Điểm đặt giữa những thừa số viết thành hàng ngang. II. đg. 1. Đặt điểm nói trên ở cuối câu. 2. Chữa lỗi và đánh giá bằng điểm một bài làm của học sinh hoặc một bài thi. 3. Vẽ: Chấm một bức thuỷ mặc. 4. Ưng ý sau khi kén chọn: Cô Lê, cô Lựu, cô Đào, Chấm ai thì chấm thế nào cho cân (cd). |
| chấm | đg. Nhúng vào một tí: Chấm mực; Chấm nước mắm. |
| chấm | đg. Vừa chạm đến: Tóc thề đã chấm ngang vai (K). |
| chấm | Dúng vào một ít: Chấm mực, chấm muối, chấm nước mắm. Văn-liệu: Bồ-dục chấm nước cáy. Lá mơ quấn với thịt gà chấm tương. Trai tơ lấy phải nạ dòng, Như nước mắm thối chấm lòng lợn thiu. |
| chấm | Vừa đúng đến: áo dài chấm đất. Nước lụt chấm mái tranh. Văn-liệu: Tóc thề đã chấm ngang vai (K). Tóc mây chấm đất, da ngà gương trong (Ph-C. C. H.). |
| chấm | 1. Đặt nét chấm để cho gẫy câu: Chấm câu, chấm sách. 2. Xét bài văn mà cho số điểm: Chấm bài thi, chấm quyển. 3. Vẽ: Bức tranh chấm thuỷ mặc. 4. Kén chọn: Tôi chấm cậu này hay cô này. |
| chấm | Một điểm tròn và nhỏ: Một nét chấm đen ở trong tờ giấy trắng. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
| Những chấm xanh vàng của đối trướng hiện ra ở đầu phố lẫn với những chấm trắng của các người đi đưa đám. |
Trương đã nhìn thấy hai con mắt của Nhan đen như hai chấm nhung trong bóng tối mờ mờ. |
Vượng nói : Anh rớt , có lẽ vì tại anh học thuộc quá , thuộc cả chấm câu , chấm phẩy , và số trang. |
| Ông giáo chấm thi hỏi tôi câu đầu , tôi đáp ngay được. |
| Ông tươi cười toan cho nốt , nhưng gió quạt máy cứ chực lật tờ giấy chấm thi. |
* Từ tham khảo:
- chấm câu
- chấm chớ
- chấm chút
- chấm dôi
- chấm dứt
- chấm dứt bất định