| chài | tt. Hơi lài, dốc-dốc, bẹt ra, không đứng, không vén-khéo: Chài-bài, chơn chài, mái ngói chài, mỡ chài, ghe chài // đt. Vãi lưới cho xoè ra rồi chụp xuống đặng bắt cá: Đi chài, chài cá, Cha chài mẹ lưới con câu // dt. Miếng lưới tròn chung-quanh, bìa có cột chì, giữa có dây cột túm lại để chài cá: Vãi chài, phơi chài, kéo chài. |
| chài | đt. Trù rửa, ếm đối, làm cho người đau ốm đến chết, tục người Mường. |
| chài | - dt. Thứ lưới mép có những cục chì để quăng xuống úp lấy cá: Mất cả chì lẫn chài (tng). // đgt. Dùng chài bắt cá: Chồng chài, vợ lưới, con câu (cd). // tt. 1. Sống bằng nghề đánh cá bằng chài: Dân chài 2. Dùng để đi quăng chài: Thuyền chài. - 2 đgt. 1. Dùng tà thuật làm cho người ta đau ốm, theo mê tín: Anh ấy ốm, người ta cứ cho là do thầy mo chài 2. Làm cho người ta say đắm: Cô bị ai chài mà thẫn thờ như thế?. |
| chài | dt. Lưới hình nón, mép dưới có chì, dùng quăng chụp bắt cá: quăng chài o mất cả chài lẫn chì (tng.). II. đgt. 1. Quăng chài bắt cá: chài cá o Chồng chài, vợ lưới, con câu (cd.). 2. Đánh cá nói chung: dân chài. |
| chài | đgt. 1. Dùng phép thuật làm người ta phải đau đớn, ốm đau, theo mê tín. 2. Quyến rũ, lôi kéo làm cho người ta mê mẩn mà hiến dâng tình yêu hay của cải: Cô ta bị lão ấy chài hay sao mà cứ bám riết như thế o Con mụ kia luôn chài của. |
| chài | dt Thứ lưới mép có những cục chì để quăng xuống úp lấy cá: Mất cả chì lẫn chài (tng). đgt Dùng chài bắt cá: Chồng chài, vợ lưới, con câu (cd). tt 1. Sống bằng nghề đánh cá bằng chài: Dân chài 2. Dùng để đi quăng chài: Thuyền chài. |
| chài | đgt 1. Dùng tà thuật làm cho người ta đau ốm, theo mê tín: Anh ấy ốm, người ta cứ cho là do thầy mo chài 2. Làm cho người ta say đắm: Cô bị ai chài mà thẫn thờ như thế?. |
| chài | dt. Lưới đánh cá, nghề đánh cá: Đóng thuyền chực bến, kết chài giăng sông (Ng.Du) Ao sâu sóng cả, khôn chài cá (Ng.Khuyến). // Kẻ chài. Chim kẻ chài. |
| chài | 1. d. Thứ lưới mép có chì dùng để bắt cá. 2. đg. Đánh cá bằng chài: Chồng chài, vợ lưới, con câu. dân chài Những người sống về nghề đánh cá. thuyền chài Thuyền đánh cá. |
| chài | đg. Dùng tà thuật làm cho người khác đau ốm, theo mê tín. |
| chài | Thứ lưới quăng để đánh cá. Nghĩa rộng gọi nghề đánh cá: Phường chài. Văn-liệu: Chài ngư trăng gió bãi bình-xa (thơ cổ). Cha chài, mẹ lưới, con câu, Cha súc, mẹ xiếc, nàng dâu đi mò. Giăng chài vớt được chàng lên (Nh-đ-m). Đóng thuyền chực bến kết chài giăng sông (K). Một ngày ở cạnh thuyền rồng, Còn hơn chín tháng ở trong thuyền chài. Thuyền câu lơ-lửng đã xong, Thuyền chài lơ-lửng uổng công thuyền chài. |
| chài | Dùng lời nguyền rủa hay thuốc độc mà làm cho người ta đau ốm. Tục nói dân Mường dân Thổ hay chài người kinh. |
| Tôi có biết một người con thượng quan yêu một cô gái thuyền chài xinh đẹp , tự ý ăn ở với nhau đến có con. |
BK Anh nói với em như rựa chém xuống đá Như rạ chém xuống đất Như mật rót vào tai Bây chừ anh đã nghe ai Bỏ em giữa chốn thuyền chài rứa ri Anh nói với em như rựa chém xuống đá Như rạ cắt xuống đất Như mật rót vào tai Bây chừ anh đã nghe ai Bỏ em giữa chốn thuyền chài rứa ri Anh nói với em như rìu chém xuống đá Như rạ chém đất Như mật rót vào lỗ tai Bây giờ em đã nghe ai Áo ngắn em mặc , cởi áo dài em mang Anh nói với em như rìu chém xuống đá Như rạ chém xuống đất Như mật rót vào tai Nay chừ anh đã nghe ai Bỏ em giữa chốn non đoài khổ chưa. |
Anh nói với em như rìu chém xuống đá Như rạ chém xuống đất Như mật rót vào tai Nay chừ anh đã nghe ai Bỏ em giữa chốn thuyền chài khổ thân. |
Anh nói với em như rìu chém xuống đá Như rạ chém xuống đất Như mật rót vào tai Nay chừ anh đã nghe ai Bỏ em lênh đênh giữa chốn thuyền chài khổ chưa Anh nói với em sơn cùng thuỷ tận Em nói với anh nguyệt khuyết sao băng Đôi ta như rồng lượn trông trăng Dầu mà xa nhau đi nữa cũng khăng khăng đợi chờ. |
Biết bao bể rộng sông dài Mấy người ngư nghệ ôm chài ngồi không. |
Cầm chài mà vãi cá căng Cá đi đường cá chài phăng đường chài. |
* Từ tham khảo:
- chài bài
- chài lài
- chài lưới
- chải
- chải chuốt
- chái