| chắc | tt. Có nạc cứng, nhiều, không lép, không óp, không xốp: Cua chắc, lúa chắc, gỗ chắc, chắc da chắc thịt. // trt. Vững, bền, có thiệt: Đóng chắc, kể chắc, quyết chắc, vững chắc // không chắc lắm, hơi nghi-ngờ: Chiều nay chắc mưa. |
| chắc | - 1 t. Có khả năng chịu đựng tác dụng của lực cơ học mà vẫn giữ nguyên trạng thái toàn khối hoặc giữ nguyên vị trí gắn chặt vào vật khác, không bị tách rời. Lúa chắc hạt, cứng cây. Bắp thịt chắc. Đinh đóng chắc. Thang dựa chắc vào tường. - 2 I t. 1 Có tính chất khẳng định, có thể tin được là sẽ đúng như thế. Hứa chắc sẽ đến. Có chắc không? Chưa lấy gì làm chắc. 2 (dùng làm phần phụ trong câu). Có nhiều khả năng, rất có thể. Anh ta chắc không đến. Chắc không ai biết. - II đg. Nghĩ là sẽ đúng như thế. Cứ là được, ai ngờ lại thua. - III tr. (kng.; dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý muốn hỏi, tỏ ra nửa tin nửa ngờ, có phần ngạc nhiên. Anh quen người ấy ? |
| chắc | tt. 1. (Hạt) mẩy, không lép: lúa chắc hạt. 2. Cứng cáp, vững vàng: cây gỗ chắc o dựa thang chắc vào tường o chắc tay lái. |
| chắc | I. tt. 1. Có thể tin được, đúng như lời nói: Điều đó chưa chắc đã đúng. 2. Rất có thể: chắc anh đã biết rồi o Chắc mọi người sẽ hiểu tôi. II. đgt. Nghĩ và tin sẽ đúng như thế: Cứ chắc sự việc xảy ra suôn sẻ ai ngờ lắm sự trục trặc thế. III. trt. Phải chăng là như thế: Anh biết hết mọi chuyện chắc? |
| chắc | Nh. Đánh chắc. |
| chắc | tt 1. Rắn và bền: Gỗ lim chắc hơn gỗ tạp 2. Đủ, không thiếu: Ăn lấy chắc, mặc lấy bền 3. Đáng tin: Có chắc không? 4. Vững vàng: Cái bàn này chắc lắm 5. Nói hạt mẩy: Lúa chắc hạt. đgt Tin vững vàng: Mà lòng đã chắc những ngày một hai (K); Tôi chắc là anh ấy sẽ đến. trgt 1. Vững: Đinh đóng chắc vào tường 2. Hẳn là: Câu chuyện ấy chắc không ai biết. trt Từ dùng cuối câu tỏ ý nửa tin, nửa ngờ: Anh biết ông ta chắc?. |
| chắc | tt. 1. Không lép (nói về loại hạt): Hạt lúa chắc. 2. Rắn, không xốp: Gỗ chắc. 3. Vững vàng, khó hư: Ghế đóng theo kiểu ấy không chắc lắm. 4. Đích-xác, đích-thực: Mà lòng những chắc những ngày một hai (Ng.Du) Chắc gì khế ngọt hơn chanh, Mà xa cành bưởi, bẻ cành thanh-du (C.d) |
| chắc | I. t. 1. Nói hạt mẩy: Thóc chắc. 2. Rắn và bền: Gỗ chắc. II. ph. 1. Vững vàng: Cọc đóng chắc. 2. Thế nào cũng đúng: Tin chắc. 3. Có lẽ, có thể: Chắc không thua. |
| chắc | 1. Không lép, nói về loài hạt: Hạt lúa chắc. Nghĩa rộng: dắn không xốp: Cây gỗ chắc. Văn-liệu: Chắc như cua gạch. Ăn lấy chắc, mặc lấy bền. Bán hùm buôn sói chắc vào lưng đâu (K). Mà lòng đã chắc những ngày một hai (K). Dặn-dò những chắc chu-tuyền có ta (Nh-đ-m). Chắc đâu đã hẳn hơn đâu, Cầu tre vững dịp hơn cầu thượng gia. 2. Vững-vàng: Cái bàn đóng không chắc. 3. Đích thực: Việc ấy chắc đâu mà tin. |
| Mỗi bà có một điều than phiền : bà này kêu thóc không được chắc hạt , bà kia bảo chuột cắn hết nhiều quá. |
| Đến khi bà đã cchắclà bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
| chắcđâu người ta bằng lòng gả ! ". |
Khải mỉm cười nhìn vợ : Đói thì đói một mình tôi cchắc. |
| Và nàng chắc rằng còn ở lại đó , đời nàng hẳn cũng chẳng sướng gì hơn xưa , mà lại có phần đau khổ hơn xưa. |
| G. Tôi bắt con bướm chính ở giữa cái cầu này đã mười năm nay... Thấy bạn có vẻ khác , tôi đoán có chuyện gì , liền hỏi : Con bướm này chắc cũng có sự tích gì đây ? Vâng , những sự tích buồn... Chuyện đã ngoài mười năm trước độ anh đi Sài Gòn thì tôi còn là anh cầm lái tàu hoả |
* Từ tham khảo:
- chắc bằng
- chắc cà đao
- chắc chắnl
- chắc chắn
- chắc chắn như rựa chém xuống đất
- chắc chân