| chà | dt. Cành cây hay cành tre khô, rụng hết lá dùng rào-giạu hay thả xuống nước cho cá ở: Rấp chà, thả chà; Hươu kia chót đã mắc chà; Khi vào thì dễ khi ra hiểm nghèo; Thả chà cho cá ở lâu, cho người phụ khó tham giàu thử xem (CD). |
| chà | tht. Tiếng tỏ ngạc-nhiên: Chà! dữ vậy lận. |
| chà | đt. Cọ, xát, dùng tay hay chơn đẩy mạnh nhiều bận cho sạch, cho mòn, cho nát: Chà cho nóng, cho đã nhứa; Giặt đồ phải chà cho kỹ // Giết, xài-xể: Đồ mầy đó, tao chà dưới chơn đa! |
| chà | dt. Người ở cù lao java thuộc Nam-Dương quần đảo(indonesia0 sinh-sống ở Việt nam: người chà,lai chà // (R) Người da đen gốc ở ấn độ, tân-gia-ba hay indonésia tới sinh sống ở việt nam: đen như chà, cà ry chà |
| chà | - 1 d. Cành cây có nhiều nhánh nhỏ, thường dùng để rào hoặc thả dưới nước cho cá đến ở. Cắm chà. Thả chà. - 2 đg. Áp mạnh bàn tay, bàn chân hoặc vật gì có mặt phẳng xuống và đưa đi đưa lại nhiều lần trên bề mặt để làm cho tróc, vỡ hoặc nát ra. Chà đậu. Chà nát. - 3 c. Tiếng thốt ra, biểu lộ ý than phiền hoặc ngạc nhiên, tán thưởng. Chà! Buồn ngủ quá! Chà! Trông đẹp lắm. |
| chà | đgt. Xát mạnh làm cho vỡ tróc hoặc nát ra: chà đậu. |
| chà | dt. Cành tre hay cành cây có nhiều nhánh thả xuống ao chuôm cho cá đến ở hoặc dùng để rào lối đi: thả chà xuống ao o Cắm chà rào ngõ. |
| chà | ct. Tiếng thốt ra khi ngạc nhiên, tán thưởng hoặc bực tức, than phiền: Chà, đẹp thật. |
| chà | dt Cành cây tre dùng để rào lối đi hoặc để thả xuống chuôm, ao, cho cá đến: Nuôi cá ao cần phải thả chà. |
| chà | đgt 1. Cọ xát vào: Con trâu chà vào đống rơm 2. Xát cho vỡ ra: Chà đỗ xanh. |
| chà | tht Thán từ tỏ ý ngạc nhiên hoặc nóng ruột: Chà! Đẹp quá! Chà! Khéo nhỉ! Chà! Chờ mãi nó không đến. |
| chà | dt. Cành cây, cành tre cắt xuống rồi; cành tre, cành cây thả xuống ao, chuôm để cho cá ở hay để rào đường lối: Hươu kia trót đã mắc chà, Khi vào thì dễ, khi ra hiểm nghèo (C.d). // Chà chạnh. Chà chuôm. Chà gai. |
| chà | dt. Tiếng chà-và nói tắt: Mấy tên chà bán vải |
| chà | trt. Tiếng thốt ra tỏ ý ngạc nhiên: Chà! đẹp quá. |
| chà | đt. Xát, cọ; xát mạnh làm cho nhỏ: Chà khăn mạnh lên da thịt cho máu chạy đều. Chà áo quần cho sạch. |
| chà | d. 1. Cành cây tre dùng để rào lối đi hoặc thả xuống chuông ao cho cá ở. 2. Nhánh cây khô chim thường tha để làm tổ. 3 (đph). Cành cây khô cắm dưới sông để bắt tôm. |
| chà | đg. 1. Cọ xát: Con trâu chà vào thân cây. 2. Xát cho vỡ ra: Chà đỗ cho nhỏ. 3. (đph) Xay: Đem thóc đi chà máy. |
| chà | th. Thán từ tỏ ý ngạc nhiên, thán phục: Chà! Đẹp biết mấy!. |
| chà | Những cành tre hay cành cây thả xuống chuôm ao để cho cá ở hay để rào đường lối: Thả chà xuống ao, cắm chà ở ngoài bờ luỹ. Văn-liệu: Kíp truyền thuỷ-thủ bỏ chà vớt xem (H-Tr). Hươu kia trót đã mắc chà. Khi vào thì dễ khi ra hiểm nghèo. |
| chà | Xát cọ vào, xát mạnh làm cho nhỏ: Con trâu chà gốc cây. Chà đậu xanh cho nhỏ. |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
Bà Tuân lại cất cao giọng : chà ! Tôi tưởng chẳng phải suy tính gì nữa. |
| Rõ đồ đĩ tàn đĩ tán ! Mợ vỗ hai tay vào mặt Trác : Úi cchà! Thế mà lúc hỏi còn kiêu kỳ , còn suy nọ , nghĩ kia ! Chưa về nhà bà được mấy tháng , cái bụng đã bằng ngay cái mả tổ ! Hạng mày mà không vớ đuợc chồng bà thì cũng chửa hoang rồi theo trai sớm. |
Hương cũng thẳng thắn cười , nói đùa : Cchà! Khách khứa gì lại đi thổi cơm bao giờ , phải vào ngồi trong nhà , rồi có chè tàu , cơm gạo tám bưng vào chứ ? Cả nhà lại cười ran. |
| Nhưng mỗi lúc nàng cất tiếng khóc tiếc con , mợ phán lại gắt : chà. |
| Hai cháu lớn , chị đã gả chồng xa , cháu Thu lại đi theo chồng thì chị sẽ trơ trọi một mình ở nhà , buồn tẻ lắm ! chà ! Tôi cần gì. |
* Từ tham khảo:
- chà bông
- chà chã
- chà chôm
- chà đạp
- chà đi xát lại
- chà gạc