| chú trọng | đt. Chăm-chú vào vì cho là trọng-yếu: Chú-trọng cái tốt hơn cái đẹp. |
| chú trọng | đgt. Rất coi trọng, quan tâm đặc biệt: chú trọng bồi dưỡng học sinh có năng khiếu o vấn đề đó không được chú trọng đúng mức. |
| chú trọng | đgt (H. chú: để ý vào; trọng: nặng) Hết sức coi trọng: Phải chú trọng đến sự bồi dưỡng tinh thần (ĐgThMai). |
| chú trọng | đt. Cho là trọng yếu nên phải chú ý vào. |
| chú trọng | đg. Để ý nhiều: Chú trọng đến sức khoẻ của nhi đồng. |
| Vả lại , tôi không phải chỉ chú trọng đến sắc đẹp đâu. |
| Anh nghĩ xem , lấy một người mà mình chẳng biết mặt mũi , tính nết ra sao thì lấy thế nào được ! Các cụ thì chỉ chú trọng đến ‘môn đăng hộ đối’ thôi ! Vậy đã có người nào lọt vào mắt anh chưa ? Chưa. |
| Cả rui mè cũng mục nát cả thì liệu có nên bứng luôn mấy cây cột gỗ lim đi không ? Cột kèo cũng bị mối mọt đục ruỗng đi ư ? Thì phải coi lại thử cái nền có cần đào lên không ? Trong khi dỡ mái xuống , đào cột lên , xáo cái nền nện lại cho vững , mấy cụ già hay se mình như hạng tôi , với mấy đứa nhỏ hay ấm đầu đi tướt nương tạm ở đâu ? Cho đến bao giờ ? Bếp che ở chỗ nào ? Chiếu ngủ trải chỗ nào ? Đấy , phải chú trọng đến nhu cầu liên tục của đời sống. |
| Chương trình chú trọng đào tạo một căn bản vững chãi cho tri thức chuyên ngành nào đó nhưng không nhất thiết đóng khung trong một lĩnh vực nhất định và cũng không mang tính chất nghề nghiệp bắt buộc như các trường cao đẳng chuyên nghiệp. |
| Trong cảnh âm dương hỗn loạn không chia biệt rõ , quan chánh chủ khảo trường Hà Nam hợp thi khoa Mậu Ngọ , đang tế cáo trời đất vua thần thánh và suýt soa khai xong tên , tuổi , quê , quán ngài khấn : "... Báo oản giả , tiên nhập , báo ân giả , thứ nhập..." Có lẽ đoạn khấn này là khoản chú trọng nhất của lễ tam sinh và đã được quỷ và thần chứng giám. |
| Nếu xuất bản hàng loạt thì chú trọng những công việc , thành tích trong đời... hoặc chỉ viết riêng cho một mình ông thôi , sống giấu kín , chết mang theo. |
* Từ tham khảo:
- chua
- chua
- chua
- chua cay
- chua chát
- chua chẳng khỏi chanh