| cầu may | trt. Mạo-hiểm, mong sự may chớ không chắc được: Đi cầu-may chớ không chắc được; Nói cầu-may chớ không chắc trúng. |
| cầu may | đgt. Trông mong vào sự may mắn, không có gì đảm bảo chắc chắn sẽ tốt đẹp: làm cầu may chứ không chắc ăn o thi cầu may thế thôi, chắc gì đã đỗ. |
| cầu may | đgt Mong được may mắn: Đi thi ai chẳng cầu may. trgt Không chắc chắn lắm, chỉ trông vào sự may mắn: Làm cầu may, chứ chắc gì đạt kết quả. |
| cầu may | đt. Mong mỏi sự may mắn: Đánh bạc cầu may. |
| cầu may | ph. 1. Mong muốn gặp sự may mắn. 2. Không chắc đạt mục đích, may ra thì được: Làm cầu may. |
| Chúng nó sợ bắt lính , đâm đơn khiếu nại bừa để cầu may. |
| Kẻ bị trói buộc không dám cựa mình giẫy giụa , chỉ hong hóng chờ đợi , thấp thỏm cầu may , chã nhẽ một chính uỷ trung đoàn như tôi lại xui anh bỏ vợ ! Báo cáo thủ trưởng , thực ra lúc bấy giờ em rất sợ. |
| Chẳng còn cách gì hơn là tìm một chỗ kín đáo bên đường , nhìn chéo sang đầu con hẻm mà chờ đợi một cách cầu may. |
| Kẻ bị trói buộc không dám cựa mình giẫy giụa , chỉ hong hóng chờ đợi , thấp thỏm cầu may , chã nhẽ một chính uỷ trung đoàn như tôi lại xui anh bỏ vợ ! Báo cáo thủ trưởng , thực ra lúc bấy giờ em rất sợ. |
Dĩ Thành nói : Như lời các ngươi nói thì đó là cái phúc hay là cái họa cho tả Dưới Diêm La tuyển người không khác gì tuyển Phật , không thể đút lót mà được hay cầu may mà nên. |
| Học quan thì phải kính giữ học quy , dạy dỗ học trò cho được thành tài , không được nhởn nhơ năm này tháng khác [93b] bỏ bê học hành , còn các quan ở các ty , cục , thự , cũng phải siêng năng với công việc của mình , không được lười biếng cầu may. |
* Từ tham khảo:
- cầu mắt
- cầu mong
- cầu môn
- cầu não
- cầu ngân
- cầu nguyện