| cầu cứu | đt. Năn-nỉ hoặc la to nhờ người cứu vớt cho: Cầu-cứu kẻ có thế-lực; la cầu-cứu. |
| cầu cứu | - đg. Xin được cứu giúp trong cảnh nguy nan. |
| cầu cứu | đgt. Kêu xin để người khác cứu giúp cho mình: bị đánh thua liểng xiểng, phải cho người sang cầu cứu nước ngoài. |
| cầu cứu | đgt (H. cầu: xin; cứu: làm cho khỏi nguy) Xin được cứu giúp: Bọn tay sai cầu cứu quan thầy của chúng. |
| cầu cứu | đt. Kêu xin giúp đỡ: Cầu- cứu viện-trợ để chống giặc. |
| cầu cứu | đg. Xin người khác cứu giúp. |
| cầu cứu | Kêu xin để người ta đến cứu: Đánh nhau bị thua phải đi cầu-cứu người khác. |
| Sinh biết người con gái lúc nguy cấp vờ gọi cha cầu cứu , lại toan đến gần chỗ người con gái ngồi , nhưng chép miệng nói một mình : Vô ích ! Ra làm gì ? Ích lợi gì ? Một người con gái xinh đẹp đến thế mà ta không thể nào yêu được , mà người đó cũng không thể nào yêu ta , không biết yêu là cái gì ! Còn làm xiêu lòng người để mua vui một lúc thì không nỡ... thôi chỉ thế này thôi , chỉ thế thôi để gọi là giữ cái kỷ niệm một đêm đông trên thuyền cùng người con gái đẹp. |
| Đứng trước sự đau đớn của bạn , Liên chỉ bưng mặt khóc và kêu gào cầu cứu. |
| Vườn hoa đã biến ra cảnh chợ Đồng Xuân , văng vẳng tiếng van nài cầu cứu pha trộn tiếng cười khanh khách... Minh sợ quá. |
| Lạ thực ! Lương ngượng nghịu nhìn Nga cầu cứu. |
Trông thấy cái bàn đánh phấn của Nga , Hồng mới kịp nhớ đến người bạn thân mà nàng sắp cầu cứu. |
| Ở cô hàng ít nói ấy , từ mái tóc dài đen lòa xòa ít được chải chuốt , cái dáng đi sẽ sàng như sợ đau lây mặt đất , nụ cười lặng lẽ giấu diếm , đến chiếc áo thâm tay dài rách ở cùi chỏ làm lộ một mảnh da trắng , tất cả , tất cả hợp nhau lại , không có chút mời mọc mà chỉ có sự cầu cứu che chở. |
* Từ tham khảo:
- cầu dao
- cầu dây
- cầu đảo
- cầu đo
- cầu được ướcthấy
- cầu đường