| câu cửa miệng | Câu nói thường cứ lặp đi lặp lại nhiều lần đến mức thành thói quen, phần nào phản ánh tính cách, cá tính của người nói: " Đơn giản gọn nhẹ" là câu nói cửa miệng của ông ấy. |
| Cái ý niệm " lòng trời " ban đầu là câu cửa miệng của Chỉ (một tên thầy cúng bị truy lùng về tội lừa lọc , trốn lên nương náu Tây sơn thượng) dùng để nịnh bợ , tán tụng biện Nhạc. |
| Cô chép miệng , thôi thì , đó là câu cửa miệng của các bà mẹ chồng , để cho thiên hạ biết là mình đối xử tốt với con dâu như thế nào. |
Khác với truyền thuyết , biểu tượng Noé ở đây đã hiện thân là cha Pons , vị linh mục Công giáo giàu lòng nhân hậu , hay như cô dược sĩ Marcelle tuy có vẻ bề ngoài khó gần , luôn câu cửa miệng "mẹ kiếp" , song đằng sau đó là một tâm hồn rộng mở , quả cảm , sẵn sàng chấp nhận mọi hiểm nguy để bảo vệ những đứa trẻ tội nghiệp. |
Nhiều người vẫn nói câu cửa miệng "nghề giáo cao quý nhất trong những nghề cao quý" nhưng trên thực tế lại có vẻ trái ngược nếu không muốn nói là giả tạỏ Các thầy cô giáo của chúng ta , trừ số ít sống sung túc , thử hỏi nếu "trồng mình" còn khó thì làm sao có thể "trồng người" suôn sẻ?. |
| Ai lại muốn nhắc đến tên mình chỉ nhận được cái tặc lưỡi lắc đầu và ccâu cửa miệng: Ca sĩ đó thấy có hát hò gì đâu. |
| Đặc biệt hướng dẫn viên người nào da cũng đen cháy rất niềm nở và không quên dặn ccâu cửa miệnglà : Xin mời Quý khách bỏ các thứ cần dùng vào túi vải chứ không được mang theo túy ni lon. |
* Từ tham khảo:
- câu cường
- câu dầm
- câu đặc biệt
- câu đằng
- câu đầu
- câu đố