| chông | dt. Vật nhọn cứng gài cho người đạp phải: Bàn chông, cắm chông, thả chông, ngồi chông; đánh giặc thì đánh giữa sông, Đừng đánh trong cạn phải chông mà chìm. (CD). |
| chông | - dt. Vật nhọn bằng sắt hay bằng tre dùng để đánh bẫy quân địch: Miệng người lại sắc như chông (NgBKhiêm) Bàn chông Vũ khí của du kích gồm một mảnh gỗ cắm nhiều đinh sắc hoặc đinh tre nhọn để đánh bẫy quân giặc: Nhiều tên giặc bị sập hầm, què chân vì bàn chông. |
| chông | dt. Loại vũ khí thô sơ có tác dụng gây thương vong cho người, được làm bằng các thanh tre, gỗ, sắt, nhọn đầu, cắm rời từng chiếc trên địa hình theo mật độ nhất định hoặc cắm vào bàn gỗ vùi lấp nguỵ trang khéo ở nơi dự kiến đối phương sẽ đi qua: bàn chông o vót chông o cắm chông. |
| chông | dt Vật nhọn bằng sắt hay bằng tre dùng để đánh bẫy quân địch: Miệng người lại sắc như chông (NgBKhiêm) Bàn chông Vũ khí của du kích gồm một mảnh gỗ cắm nhiều đinh sắc hoặc đinh tre nhọn để đánh bẫy quân giặc: Nhiều tên giặc bị sập hầm, què chân vì bàn chông. |
| chông | dt. Đồ nhọn bằng tre hay bằng sắt thả hoặc để ngăn không cho qua lại: Thả chông, cấm chông. |
| chông | d. Vật nhọn bằng sắt hay bằng tre, rắc hay cắm ở đường để ngăn kẻ gian đi qua. bàn chông Vũ khí của du kích, gồm một tấm gỗ có nhiều đinh sắt hoặc đinh tre để đánh bẫy quân giặc. |
| chông | Đồ nhọn bằng tre hoặc bằng sắt, thả hay cắm ở đường để cho người ta không đi được: Rắc chông, thả chông, cắm chông v.v. Văn-liệu: Anh em như chông như mác. Bụi chông muôn hộc chất đầy (H-T). Trót lòng gây việc chông gai (K). Thịt chó tiểu đánh tì-tì, Bao nhiêu chỗ lội tiểu thì cắm chông. |
| Có một quãng chông gai nó ngáng đường không cho Tuyết trở lại với cái đời trinh tiết. |
Phải ! Thà rằng có một quãng chông gai ngáng hẳn con đường ân ái của hai người ! Chứ quay về đường cũ thì khó khăn lắm , thì không thể được nữa. |
Anh đồ ơi hỡi anh đồ Có ăn cơm tấm trộn ngô thì vào ! Cơm tấm còn đãi dưới ao Ngô thời chưa bẻ anh vào làm chi ? Anh đố em biết chữ gì trên trời rơi xuống ? Anh đố em biết chữ gì làm ruộng nuôi ta ? Anh đố em biết chữ gì nên việc cửa việc nhà ? Anh đố em biết chữ gì thấy người qua chẳng chào ? Anh đã đố thì em lại giảng ra hoà Em chẳng biết thời anh giảng có dân làng nghe Vũ là mưa trên trời rơi xuống Ngưu là trâu làm ruộng nuôi ta Thế là vợ nên việc của việc nhà Nộ là giận thấy người qua chẳng chào Anh đố em biết huê gì nở trên rừng bạc bội ? Anh đố em biết huê gì nở nội đồng không ? Anh đố em biết huê gì nở bảy , tám lần chônchông Anh đố em biết huê gì nở mùa đông trắng vàng ? Anh đã đố thời anh lại giảng qua hoà Em chẳng biết thì anh giảng cho dân nghe Huê sim huê mua nở trên rừng bạc bội Nhược bằng huê lúa nở nội đồng không Nhược bằng huê dứa nở bảy , tám lần chông Nhược bằng huê cải nở mùa đông vàng trắng vàng. |
BK Anh đố em biết hoa gì nở trên rừng bạt nội ? Anh đố em biết huê gì nở nội đồng không ? Anh đố em biết huê gì nở bảy , tám lần chông ? Anh đố em biết huê gì nở mùa đông trắng vàng ? Anh đã đố thời anh lại giảng ra hoà Em chẳng biết thời anh giảng có dân làng nghe Hoa sim hoa mua nở trên rừng bạt nội Nhược bằng huê lúa nở nội đồng không Nhược bằng huê dứa nở bảy , tám lần chông Nhược bằng huê cải nở mùa đông vàng trắng vàng. |
Chàng nhìn thiếp rưng rưng hột luỵ Thiếp nhìn chàng lã chã hột châu Mẹ cha hành hạ thân dâu Anh đau lòng phải chịu , biết làm sao bây giờ ? Chàng như con én trong cung Em như con rồng chạm quấn bao lơn Dù rằng chàng có vợ con Em nay là gái còn son đứng ngoài Đồn rằng chàng mắc chông gai Liệu chàng có gỡ ra ngoài được không ? Chàng ơi ! Chẳng thấy chàng sang Bây giờ chữ \ " liễu \ " nét ngang mất rồi. |
| Nhưng sau nhiều đêm suy nghĩ , Thung quyết giữ y nguyên những cái tên Nhạc đã dùng , vì hai lý do : thứ nhất , là vì Tập Đình , Lý Tài đều thỏa mãn ra mặt , mũi phồng to lên vì hai cái tên đó ; thứ nhì , Thung chưa muốn công khai đối đầu với Nhạc , nhất là khi cán cân lực lượng còn chông chênh , chưa biết được lực đã nghiêng về phía nào. |
* Từ tham khảo:
- chông chà
- chông chênh
- chông gai
- chồng
- chồng
- chồng ăn chả vợ ăn nem