| chồng | đt. Sắp cái nầy lên cái kia: Chồng đống, chồng chất, chồng lên nhau // (R) Trả, đóng: Chồng bạc, chồng tiền, chồng cọc // Đống có lớp: Một chồng tô, một chồng chén. |
| chồng | dt. Người đàn-ông sống chung với một người đàn-bà sau khi cưới-hỏi theo phong-tục và làm giá-thú theo luật hoặc ăn-ở với nhau mà không cưới hỏi và không làm giá-thú: Có chồng thì phải thương chồng, Chồng đi hang rắn, hang rồng cũng theo; Có chồng thương kẻ không chồng, không chồng phải đứng cánh đồng mà nom (CD). |
| chồng | - 1 dt. Người đàn ông có vợ: Đất xấu nặn chả nên nồi, Anh đi lấy vợ cho tôi lấy chồng (cd.) chuyện chồng con đức ông chồng một vợ một chồng. - 2 I. đgt. Xếp các thứ, thường cùng loại, lên nhau: chồng hàng lên cho rộng còn thiếu ngồi chồng lên nhau. II. dt. Khối các vật được chồng lên nhau: Chồng bát còn có khi xô (tng.) chồng gạch chồng tiền. |
| chồng | dt. Người đàn ông có vợ: Đất xấu nặn chả nên nồi, Anh đi lấy vợ cho tôi lấy chồng (cd.) o chuyện chồng con o đức ông chồng o một vợ một chồng. |
| chồng | I. đgt. Xếp các thứ, thường cùng loại, lên nhau: chồng hàng lên cho rộng o còn thiếu ngồi chồng lên nhau. II. dt. Khối các vật được chồng lên nhau: Chồng bát còn có khi xô (tng.) o chồng gạch o chồng tiền. |
| chồng | dt Người đàn ông đã kết hôn với người vợ: Nuôi được năm con với một chồng (TrTXương). |
| chồng | dt Tập hợp gồm nhiều thứ cùng một loại xếp lên nhau thành một khối: Chồng gạch; Chồng sách, Chồng bát còn có khi xô (tng). đgt 1. Xếp cái nọ lên trên cái kia: Chồng gạch giữa sân; Đừng chồng vở lên trên sách 2. Chất lên: Làm chi thêm một nợ chồng kiếp sau (K). |
| chồng | đgt Nộp một số tiền cần phải trả: Tháng tháng phải chồng tiền thuế. |
| chồng | dt. Người đàn-ông phối hợp với người đàn-bà: Của chồng, công vợ. Chồng già vợ trẻ là tiên, Vợ già chồng trẻ là duyên nợ-nần. Không chồng mà chửa mới ngoan, Có chồng mà chửa, thế gian sự thường (C.d). // Vợ chồng. |
| chồng | 1. đt. Chất, để nằm nhiều cái đè lên nhau: Mấy quyển sách chồng lên nhau. Suối tuôn dòng chảy, núi chồng lớp cao (Nh.đ.Mai) 2. đt. Xếp món tiền để trả nợ: Chồng tiền hụi (họ). Chồng nợ luôn mấy tháng. 3. dt. Vật gì chất lên nhau thành chồng: Sách có mấy chồng? |
| chồng | d. Người đàn ông trong quan hệ hôn nhân. |
| chồng | I. đg. 1. Xếp cái nọ lên trên cái kia: Chồng quyển sách lên quyển vở. 2. Xếp tiền để trao: Chồng tiền trả nợ. II. d. Tập hợp gồm nhiều vật cùng một loại xếp lên nhau thành một khối cao: Chồng sách; Chồng bát. |
| chồng | Người đàn ông phối-hợp với người đàn bà có theo lễ cưới xin. Văn-liệu: Chồng đông vợ đoài. Chồng cưới vợ cheo. Chồng xướng vợ theo. Chồng tới vợ lui. Chồng khéo vợ khôn. Chồng chung vợ chạ. Chồng đường vợ sá. Chồng loan vợ phượng. Của chồng công vợ. Đạo vợ nghĩa chồng. Gái ngoan làm quan cho chồng. Vợ chồng đầu gối tay ấp. Chồng học-trò vợ con hát. Chồng khó giữa làng còn hơn chồng sang thiên-hạ. áo người mặc đoạn cổi ra, Chồng người ấp mượn canh ba lại hoàn. Chồng ta áo rách ta thương, Chồng người áo gấm xông hương mặc người. Chồng giận thì vợ làm lành, Miệng cười hớn-hở rằng anh giận gì. Chồng ấy vợ ấy mới vừa, Chồng mau như sảo, vợ thưa như giần. Chồng tới thì vợ phải lui, Chồng tới vợ tới cái dùi vào lưng. Chồng chê thì mặc chồng chê, Rưa khú nấu với cá trê lại bùi. Chồng cô vợ cậu chồng dì, Trong ba người ấy chết thì không tang. Chồng thấp mà lấy vợ cao, Như đôi đũa lệch so bao giờ bằng. Chồng què lấy vợ khiễng chân, Nuôi được đứa ở đứt gân lại què. Chồng khôn vợ được đi hài, Vợ khôn chồng được nhiều bài cậy trông. Chồng già vợ trẻ là tiên, Vợ già chồng trẻ là duyên nợ-nần. Chồng gì anh, vợ gì tôi, Chẳng qua là cái nợ đời chi đây. Chồng con là cái nợ-nần, Thà rằng ở vậy nuôi thân béo mầm. Chồng hen lấy phải vợ hen, Đêm nằm cò-cử như kèn thổi đôi. Chồng còng lại lấy vợ còng, Nằm chõng thì chật, nằm nong thì vừa. Chồng ăn chả vợ ăn nem, Thằng ở có thèm mua thịt mà ăn. Chồng người xe ngựa người yêu, Chồng ta khố chũi ta chiều, ta thương. Chồng người chẳng mượn được lâu, Mượn được hôm trước hôm sau người đòi. Chồng khôn thì nổi cơ đồ, Chồng dại luống tổn công-phu nhọc mình. Chồng lớn vợ bé thì xinh, Chồng bé vợ lớn ra tình chị em. Chồng lớn vợ bé có duyên, Chồng bé vợ lớn là tiền vứt đi. Đói lòng ăn nắm lá sung, Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng. Lấy chồng chè rượu là tiên, Lấy chồng cờ bạc là duyên nợ-nần. Tốt số lấy được chồng chung, Lượng vua khỏi đóng, áo chồng khỏi may. Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai (K). Giết chồng mà lại lấy chồng (K). Nỗi chồng oan uổng, nỗi mình chuân-chuyên (Nh-đ-m). Thôi đà cướp sống chồng min đi rồi (K). |
| chồng | 1. Xếp nhiều cái đè lên nhau: Tấm ván nọ để chồng lên tấm ván kia. Chồng từng cọc bạc một. Văn-liệu: Làm chi thêm một nợ chồng kiếp sau (K). Mâm vàng chồng chất, chén mồi đầy vơi (Nh-đ-m). Xuối tuôn dòng chảy, núi chồng lớp cao (Nh-đ-m). 2. Xếp từng món tiền để trao trả ai: Chồng tiền họ, chồng tiền trả nợ. |
| Và bà không hề thấy buồn nản , quên hết được những nỗi vất vả bà đã phải cam chịu từ ngày chồng sớm chết đi. |
| Năm bà mới góa chồng , cả cơ nghiệp chỉ có ngoài hai mẫu ruộng. |
| Bà không muốn con gái phải nhọc mệt vì những công việc trong nhà , nên bà bàn với con gái lấy vợ hai cho chồng... Kiếm lấy một người bà nói để về cho nó đỡ đần cơm nước sáng tối và việc vặt trong nhà. |
| Bà chọn lọc người vợ hai cho chàng rể chẳng khác gì bà kén chồng cho bà. |
| Nếu phải một người đanh đá , một tay sừng sỏ , khôn ngoan , khi về làm lẽ , nó nịnh hót lấy được lòng chồng , dần dần át hết quyền thế vợ cả : lúc đó con bà sẽ khổ sở không còn đáng kể vào đâu nữa. |
| Bà Thân cũng như nhiều bà mẹ khác ở nhà quê , lúc gả chồng cho con chỉ tìm nơi nào có đủ " bát ăn " , không cờ bạc dông dài. |
* Từ tham khảo:
- chồng bát còn có khi xô
- chồng bắc vợ nam
- chồng cha vợ mẹ
- chồng chả vợ nem
- chồng chắp vợ nối
- chồng chập