| cát | dt. Chất lợn-cợn nhỏ dựa bờ biển, bờ sông và một vài nơi đất giồng, dùng trộn hồ xây cất, nấu chai (thuỷ-tinh), lọc nước v.v...: Bãi cát, đụn cát; Công dã-tràng hằng ngày xe cát, Sóng ba đào ai xét công cho (CD). // dt. Một chất cần thiết hợp với bùn và vôi để thành đất trồng-trọt: Đất nầy thiếu cát nên cây ít rễ. // dt. Đồ ăn, đồ dùng hơi giống cát hoặc có chất giống cát: Đường cát, dưa cát, nhiễu mình cát. // dt. Nhỏ-nhít, không đáng kể, sánh với người khác hoặc với đám đông: Mình như hột cát dưới biển. |
| cát | tt. C/g. Kiết (X. Kiết). |
| cát | đt. Cắt, xẻ ra, chia ra. |
| cát | dt. (thực): Loại dây bò, nhiều giống. // dt. (B) Phận yếu-ớt, phải nương-nhờ kẻ khác: Cũng mong dây cát được nhờ bóng quân (K). |
| cát | - d. 1 Đá vụn thành hạt nhỏ dưới 2 millimet, có thành phần chủ yếu là thạch anh và các khoáng vật khác. Bãi cát. Đãi cát lấy vàng. Dã tràng xe cát. 2 Hình hạt rất nhỏ và đều trên mặt hàng dệt do sợi săn co lại tạo thành. Thứ nhiễu nhỏ cát. |
| cát | dt. 1. Chất đá vụn nhỏ ởven sông, bờ bãi: bãi cát o đãi cát tìm vàng (tng.). 2. Hạt hoặc hình hạt nhỏ, mịn, đều trên bề mặt: đường cát. |
| cát | dt. Cây sắn, thân leo, vỏ làm sợi dệt: Cũng may dây cát được nhờ bóng cây (Truyện Kiều) o cát đằng o cát luỹ. |
| cát | Cắt, chia: cát cứ o cát tuyến o phân cát. |
| cát | Tốt, lành, trái với hung: cát hung o cát tường. |
| cát | dt 1. Hạt rất nhỏ do đá vụn ra: Dã tràng xe cát bể Đông (cd) Đãi cát lấy vàng (tng) 2. Hình hạt lấm tấm trên mặt một số hàng dệt: Thứ nhiễu này to cát. |
| cát | tt Tốt lành: Điều đó cát hay hung?. |
| cát | bt. Chất đá vụn nhỏ như bột; có chất cát, có nhiều cát; mịn: Dùng cát, vôi trộn với nước để xây tường. Dã tràng xe cát biển đông, Nhọc lòng mà chẳng nên công cán gì (C. d). Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia (Ng. Du). Nằm vùng cát trắng, ngủ cồn rêu xanh. (Đ. thị. Điểm). // Đất cát: (có chất cát). Đường đầy cát. Đường cát. Cát mịn. |
| cát | (khh). Lành, tốt: Cát-tường, cát hung. |
| cát | dt (th). 1. Gọi chung loại dây sắn: Cát-đằng. 2. Cây đay: Cát bá. |
| cát | đt (khd). Cắt, chia: Cát cứ, cát nhượng. |
| cát | d. Dạng hạt rất nhỏ của một số đất đá thường là hoa cương hay đá vôi, vỡ vụn và bị nước cuốn đi, có khi mang theo cả những vẩy vàng và mảnh quặng u-ran. |
| cát | Chất đã vụn nhỏ như bộ, ở bờ sông hoặc ở bờ biển: Cát trộn với vôi để xây. Nghĩa nữa nói mình nhiễu hơi sàm-sạm: Thứ nhiễu này to cát. Nghĩa nữa gọi thứ đường nhỏ vụn: Đường cát. Văn-liệu: Cát lâu cũng đắp nên cồn (C-d). Cát bay vàng lại ra vàng, Những người quân tử dạ càng đinh-ninh (C-d). Dã-chàng xe cát bể đông, Nhọc-nhằn mà chẳng nên công-trạng gì (C-d). Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia (K). |
| cát | Lành, tốt: Cát-nhật (ngày tốt). |
| cát | Gọi chung các loài dây sắn: Cũng mong dây cát được nhờ bóng quân (K). |
| cát | Cắt, chia (không dùng một mình). |
Trác mặc chiếc quần lĩnh mới , chiếc áo ccátbá mỏng lồng trong cái áo the ba chỉ , và thắt dây lưng nhiễu nhuộm màu lá mạ. |
Thế rồi một hôm , vào cuối hè sắp đến lúc cả nhà trở về Hà Nội , nàng và Hợp với mấy người nữa đứng ở bãi cát gần rừng thông nghịch thả cỏ kim cho chạy thi. |
Một cơn gió mạnh thổi lên , Thu chỉ mấy bông cỏ kim đương lăn trên cát bảo Hợp : Ngựa của anh Hợp chắc về nhất. |
Nàng chạy ra để được tự do nghĩ ngợi , lấy cớ là gỡ bông cỏ kim của nàng vướng vào một mô cát , Mỹ nói : Gió mạnh quá. |
| Bên kia sông gió thổi cát ở bãi tung lên trông tựa một ám sương vàng lan ra che mờ mấy cái làng con ở chân trời. |
| Thẫn thờ , nàng trạnh nghĩ đến Dũng ở nơi xa xôi , tưởng ra Dũng đương đi trên một con đường dài đầy cát bụi , để mặc gió thổi tóc phất phơ và mỉm cười như vui vẻ đón chào những cảnh non sông rộng rãi , những ngày đầy đủ của một cuộc đời phiêu lưu hoạt động. |
* Từ tham khảo:
- cát bá
- cát bối
- cát cánh
- cát căn
- cát-cô-lô-nhần
- cát cứ