| cát cứ | đt. Chiếm một phần đất của triều-đình lập giang-sơn riêng: Cát-cứ nơi hiểm-yếu. |
| cát cứ | đgt. Chia cắt lãnh thổ để chiếm giữ, lập chính quyền tự trị, không phụ thuộc chính quyền trung ương: Mỗi sứ quân cát cứ một địa phương. |
| cát cứ | đgt (H. cát: cắt; cứ: chiếm giữ) Chiếm giữ một địa phương bị cắt ra khỏi lãnh thổ chung và không phục tùng chính quyền trung ương: Đinh Bộ Lĩnh đã giải quyết được nạn mười hai sứ quân cát cứ mỗi người một địa phương. |
| cát cứ | đt. Chia giữ: Sau khi chiếm toàn lãnh-thổ, quân giặc đã cát-cứ mọi nơi. |
| cát cứ | đg. Chiếm giữ một địa phương, không phục tùng chính quyền trung ương (cũ): Mười hai sứ quân cát cứ mỗi người một địa phương. |
| cát cứ | Chia giữ: Đời Thập-nhị sứ-quân, mỗi người cát-cứ một nơi. |
| cát cứ | Chính tiếng đọc là cát cư. Nói cách làm ăn vất-vả túng-bấn: Dân tình cát-cứ. |
Đêm đó , họ bàn cãi đến khuya biện pháp phân chia lại các toán nghĩa quân để chấm dứt tình trạng cát cứ , đặc biệt là đối với đám bộ hạ của Nguyễn Thung và Nhưng Huy , Tứ Linh. |
| Ai có quân trong tay cũng nghĩ đến chuyện cát cứ. |
| Nông dân rất thích vua , thích trời và thích cát cứ. |
| cát cứ khu vực Khâm Thiên và ngã tư Sở có Bát Chắm và Cửu Khê. |
| Có thể là Đường Lâm và Nam Nguyễn huyện Ba Vì , Hà Tây , thuộc vùng cát cứ Ngô Nhật Khánh , hoặc Đường Lâm thuộc vùng cát cứ của Ngô Nhật Khánh và Nguyễn Gia Loan , huyện Vĩnh Lạc , tỉnh Vĩnh Phú thuộc vùng cát cứ của Nguyễn Khoan. |
| Bấy giờ Mười hai sứ quân đều tự xưng hùng trưởng , cát cứ đất đai. |
* Từ tham khảo:
- cát dập sóng vùi
- cát đen
- cát đằng
- cát đoạn
- cát hung
- cát két