| cật | dt. Lưng, phía sau thân mình: Chung lưng đâu cật; áo Tô-Tần ấm cật, cơm Tử-lộ no lòng...(CD). |
| cật | dt. Vỏ, lớp cứng phía ngoài cây tre, trúc, dây mây: Nan cật, giỏ cật, sáo cật. |
| cật | dt. (thể): Trái thận, bộ-phận lọc nước tiểu: Cật heo, trái cật. |
| cật | đt. Tra, hỏi vặn, gạn hỏi, điều-tra. |
| cật | - 1 dt. Phần thân người ở giữa lưng: No cơm, ấm cật, dậm dật mọi nơi (cd). - 2 dt. Quả thận của động vật; Bầu dục: Cật lợn. - 3 dt. Phần cứng ở ngoài của thân cây tre, cây hóp: Lấy cật tre làm nẹp phên. // tt. Nói tre đã già, có cật rắn: Tre cật. |
| cật | dt. Thận, bầu dục: cật lợn o quả cật. |
| cật | dt. 1. Lưng: no cơm ấm cật o chung lưng đấu cật (tng.) o Bụng đói cật rét (tng.). 2. Phần cứng bề ngoài tre nứa: cật tre. |
| cật | tt. Cạn kiệt, hết sạch, gắng sức: làm cật lực o làm cật sức. |
| cật | Hỏi vặn: cật vấn. |
| cật | dt Phần thân người ở giữa lưng: No cơm, ấm cật, dậm dật mọi nơi (cd). |
| cật | dt Quả thận của động vật; Bầu dục: Cật lợn. |
| cật | dt Phần cứng ở ngoài của thân cây tre, cây hóp: Lấy cật tre làm nẹp phên. tt Nói tre đã già, có cật rắn: Tre cật. |
| cật | dt. Quả thận. |
| cật | dt. 1. Lưng: Xưa kia kén lấy con dòng, Bây giờ ấm cật no lòng thì thôi. (C. d) 2. Lớp vỏ cứng chắc ở ngoài của cây tre, cây mây v. v. . . : Chẻ một thanh tre, phần cứng xanh hay vành (tre già) ở ngoài gọi là cật tre, phần trong hơi mềm trắng gọi là ruột tre. |
| cật | (khd). Hỏi vặn, hỏi lui hỏi tới: Cật vấn. |
| cật | đt. Nht. Kiệt, hết: Cật lực. |
| cật | d. Phần lưng ở chỗ thắt lưng: No cơm ấm cật. |
| cật | d. Nh. Thận: Cật lợn. |
| cật | d. Lần ngoài rắn và dai của thân tre, nứa, mây: Cật tre. |
| cật | Lưng: No thân ấm cật. Lần da đa già mà dắn ở từng ngoài cái tre cái mây: Cật tre, cật mây. Văn-liệu: Đói trong không ai biết, rách ngoài cật nhiều kẻ hay (T-ng). Trâu chốc cật, thấy ác bay qua liền né. Xưa kia kén lấy con dòng, Bây giờ ấm cật no lòng thì thôi (C-d). Chân không đến đất, cật không đến trời, nằm ngửa chơi-bơi ăn tiền thiên-hạ (câu đố cái thuyền). |
| cật | Quả thận ở hai bên xương sống, thường gọi là quả cật. |
| cật | Tức là kiệt, là hết: Làm cật lực, hay cật sức. |
| cật | Hỏi vặn, hỏi gặng (không dùng một mình). |
Ai ngờ mật sứa gan hùm Rắp toan gà luộc rượu tăm thoả lòng Khác nào như nhện đánh vòng Ếch kia trong giếng còn trông kẻ dò Đói thì đầu gối biết bò No cơm ấm cật còn lo lắng gì. |
Áo Tô Tần ấm cật , cơm Tử Lộ no lòng Ăn bận , anh dài vắn cho xong Kiệm cần dư giả để phòng cưới em. |
Ông giáo nhận ra tiếng nói người lính vừa cật vấn mình. |
| Đoạn , anh ta lấy một cái đòn xóc bằng cật tre già cắm vào dưới nuột mây , theo cách cột của những người đi củi. |
| Hai cái cửa sổ nhỏ hai bên hình vuông che kín bằng hai tấm phên đan hình mắt cáo , lúc chống nghiêng bằng hai thanh tre cật , trông từ xa , giống y như hai mí mắt mơ màng nhìn về phía hoàng hôn. |
| Ông giáo chưa hết lo âu ,hỏi dồn : Anh nói thế rồi họ còn cật vấn điều gì nữa thôi ? Còn chứ. |
* Từ tham khảo:
- cật lực
- cật ruột
- cật sức
- cật vấn
- câu
- câu