| cập | trt. Kịp, đến lúc, vừa chừng: Bất-cập, tự cổ cập kim. |
| cập | đgt. (Tàu, thuyền) ghé sát vào: Thuyền cập bến o Tàu cập bến o Ca nô cập mạn tàu. |
| cập | 1. Đạt đến: cập cách o cập đệ o cập kê o đề cập o lợi bất cập hại o phổ cập. 2. Kịp: cập nhật o cập thời. |
| cập | đgt 1. Đạt tới; đạt được: Lợi bất cập hại 2. Nói tàu, thuyền ghé sát vào: Thuyền cập bến; Tàu đã cập cảng. |
| cập | đt. Kịp, theo tới nơi đạt tới nơi: Phải học trước chớ cập đến kỳ thi học không kịp. |
| cập | tt. (âm) Chỉ giọng ai và giọng xuân có ở trên khoá đồng một số thăng (Xt. Thăng) và giảm. // Giọng cập. Âm-giai cập. |
| cập | Kịp, theo tới nơi (không dùng một mình). Văn-liệu: Lợi bất-cập hại (lợi không bằng hại). Cập thì hôn-giá (kịp cái thì lấy vợ gả chồng). |
Hai hàm răng đập vào nhau lập cập , Tuyết vừa thở dài , vừa nói : Vú làm phúc... cho tôi... xin một chén nước nóng. |
Liên run lên cầm cập , cầm lấy cái đèn bấm soi vào chỗ ba người. |
| Nếu chấp nhận bị cận thị nhưng khỏi ngay thì mổ , bằng không chờ một hai năm thì cũng tự động sáng mắt lại thôi , trừ khi gặp rủi ro như tôi vừa đề cập thì không nói đến. |
Liên nhẹ tay mở ngăn kéo ra , lấy bản viết nháp của bài văn nàng vừa đề cập đến đặt lên tờ báo và nhìn vào đó thong thả đọc. |
| Ngay cả những bài thơ ngắn của Minh cũng được Văn đề cập đến , phê bình nhận xét và khen ngợi một cách thật là tỉ mỉ. |
| Thời đó , hễ kính trọng ai người ta hay kèm theo chữ quan đi đầu khi đề cập đến người ấy ; nhiều lúc ‘kính trọng’ thái quá trở thành nịnh bợ. |
* Từ tham khảo:
- cập bà lời
- cập cách
- cập đệ
- cập kèm
- cập kê
- cập kênh