| cập đệ | trt. Đỗ từ tam-giáp sắp lên ở đại-khoa (khoa thi xưa). |
| cập đệ | đgt. Thi đỗ đại khoa: cập đệ đệ nhất danh (đỗ trạng nguyên). |
| cập đệ | tt (H. cập: đạt tới; đệ: thứ tự) Nói thi đỗ đại khoa trong kì thi phong kiến: Cụ đã đỗ tiến sĩ cập đệ. |
| cập đệ | đt. Thi đổ (chỉ nói riêng về đại-khoa từ tam-giáp trở lên) |
| cập đệ | t. Nói thi đỗ đại khoa trong các kì thi thời phong kiến. |
| cập đệ | Thi đỗ, chỉ nói riêng về đại-khoa từ tam-giáp trở lên: Đệ nhất giáp tiến-sĩ cập-đệ đệ nhất danh (tức là trạng-nguyên). |
| Ban cho Đào Sư Tích đỗ trạng nguyên , Lê Hiến Phủ đỗ bảng nhãn , Trần Đình Thám đỗ thám hoa , bọn La Tu đỗ hoàng giáp cập đệ và đồng cập đệ. |
| Tấn đỗ tiến sĩ cập đệ , bổ Hàn lâm học sĩ , vì nói việc trái ý vua , bị đuổi ra làm Tham nghị ở Giao Chỉ. |
| Cho bọn Nguyễn Trực , Nguyễn Nhữ Đổ , Lương Như Hộc ba người đỗ tiến sĩ cập đệ ; bọn Trần Văn Huy bảy người đỗ tiến sĩ xuất thân ; bọn Ngô Sĩ Liên hai mươi ba người đỗ đồng tiến sĩ xuất thân. |
| Cho bọn Vũ Bá Triệt đỗ tiến sĩ cập đệ. |
| Năm 1743 , trong kỳ thi Đình do đích thân Vua Lê Cảnh Hưng ra đề , ông đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ ccập đệđệ danh tức là đỗ đầu khoa thi với danh vị Thám hoa. |
| Quyển thi của Phan Kính được nhà vua dùng bút son ngự phê Cho đỗ đệ nhất giáp tiến sĩ ccập đệđệ tam danh (tức đỗ đầu khoa thi với danh vị Thám Hoa vì nhà vua yêu cầu không lấy Trạng Nguyên , Bảng Nhãn). |
* Từ tham khảo:
- cập kèm
- cập kê
- cập kênh
- cập kì
- cập kiến
- cập kiễng