| cao lêu nghêu | tt. (Dáng vóc) cao quá cỡ và gầy, trông mất cân đối: Anh chàng cao lêu nghêu. |
| cao lêu nghêu | tt Như Cao lêu đêu. |
Một người đàn ông chạc hăm sáu hăm bảy tuổi , cao lêu nghêu , mặc bộ quân phục ka ki màu rêu , thắt lưng da rộng bản , khẩu súng poọc hoọc đeo trễ bên hông , tay xách đôi giày vải , tay cầm chiếc mũ vải kiểu hướng đạo bước vào đưa mắt ngắm nghía một vòng trong quán rồi thong thả kéo ghế ngồi xuống. |
| Một người đàn ông cổ lộ hầu , đen như cột nhà cháy , cởi trần , cao cao lêu nghêu đang hiện ra trong ánh lửa. |
| Mặt trời gần lặn thì tôi đã trông thấy bức tường vôi trắng xóa và cái chòi gác cao lêu nghêu bên kia sông. |
| Tôi nói vậy , liệu có phải không chị Hai ? Người đàn ông cao lêu nghêu bắt đầu làm quen với má nuôi tôi bằng câu mở đầu ấy. |
| Tôi chỉ câu lòng tong cá chốt , chứ thứ đó tôi sợ lắm ! Người đàn ông cao lêu nghêu nhếch mép cười , bàn tay đưa lên gãi gãi cái đầu trọc nhẵn thín : Nói không phải phô phang với chị Hai và các anh tôi đây , chứ thuở mười ba mười bốn tuổi , tôi đã theo ông nội tôi đi bắt cá sấu như bắt cá lóc rộng trong khạp vậy thôi. |
| Nhưng bắt được con nào là đáng tiền con nấy , anh Hai ạ ! Chỉ lo cái thời buổi khó khăn , ba thằng giặc Pháp khốn kiếp nó có chịu để yên cho người ta làm ăn đâu ! Người đàn ông đầu trọc cao lêu nghêu rướn cổ lên như con kỳ đà , hỏi tía nuôi tôi : Anh Hai có quyết ở lại đây với bọn tôi không ? Tại ngã ba Bàn Cùi , gần năm nay cá sấu biển về nhiều lắm. |
* Từ tham khảo:
- cao lớn
- cao lớn như ông hộ pháp
- cao luận
- cao lương
- cao lương
- cao lương mĩ vị