| cảnh sắc | dt. Quang-cảnh, màu-sức, vẻ vui buồn, nhộn-nhịp hay đìu-hiu của sự-vật trước mắt: Nơi đây, cảnh-sắc như quyến rủ. |
| cảnh sắc | - dt. Cảnh thiên nhiên với nhiều sắc màu khác nhau, tạo nên hứng khởi khi nhìn ngắm: cảnh sắc mùa xuân cảnh sắc sông nước. |
| cảnh sắc | dt. Cảnh thiên nhiên với nhiều sắc màu khác nhau, tạo nên hứng khởi khi nhìn ngắm: cảnh sắc mùa xuân o cảnh sắc sông nước. |
| cảnh sắc | dt (H. cảnh: phong cảnh; sắc: màu sắc) Vẻ riêng của một phong cảnh trong một thời gian nhất định: Cảnh sắc Tam-đảo một buổi trưa hè. |
| cảnh sắc | dt. Màu sắc, quang cảnh: Cảnh-sắc một buổi chiều mưa. |
| cảnh sắc | d. Vẻ riêng của một phong cảnh: Cảnh sắc một chiều thu. |
| cảnh sắc | Cảnh có vẻ vui mắt, hứng lòng: Cảnh sắc chiều người. |
| Gia đình , quê hương chung yêu mến , chính nơi đó là nơi chàng với Loan trong bao lâu đã cùng thở một bầu không khí , đã cùng ngắm những cảnh sắc thay đổi hết mùa này sang mùa khác , năm này sang năm khác. |
Giao bước vào thấy cảnh sắc vẫn nguyên như cũ : vẫn giàn thiên lý ở đầu nhà , dăm chùm hoa nở , vẫn cái án thư , hai cái kỷ ở đầu hiên , chỗ mà chàng vẫn ngồi học với Minh năm nọ. |
| cảnh sắc sông nước làm tôi sung sướng. |
Cái thú ăn bánh khoái là nó nát mà chính lại ráo rẻ : nhởn nha xúc lên đầu đũa ăn từng miếng nhỏ , có vẻ như ăn một bát yến chay mà cái vị mặn của muối không có công dụng gì khác hơn là nâng cao chất bùi của đậu bánh giầy cho nó nổi lên , như một nghệ sĩ tài tình điểm một hai nét vàng vào một bức vẽ sương sớm cho nổi cảnh sắc u huyền , thơ mộng. |
| Con người chìm nhoà và ngự ta lên cảnh sắc huy hoàng. |
| Rồi đây cánh rã trong bùn , hương rơi mặt đất , ba xuân cảnh sắc , thú vui biết sẽ thuộc về đâu. |
* Từ tham khảo:
- cảnh sinh thái
- cảnh thổ
- cảnh thổ nhưỡng
- cảnh tí
- cảnh tỉnh
- cảnh trí