| cành | dt. Nhành, nhánh, cây nhỏ từ thân cây mọc ra, mang lá, hoa và trái: Thân em như thể trái chanh, Lắt-lẻo trên cành nhiều kẻ ước mơ (CD). // mt. Cái, chiếc, tiếng dùng gọi những vật có cán hoặc cây nhỏ để cầm: Cành phù-dung, cành thoa, cành thiên-hương. // (B) Con, đứa con: Cành kia chẳng phải cỗi nầy mà ra?. |
| cành | trt. Đầy ứm khó thở: No cành. |
| cành | - dt. 1. Nhánh mọc từ thân hoặc từ nhánh to ra: chiết một cành cam Quả trĩu cành. 2. Vật có độ dài nhất định, có hình dáng tựa cành cây: cành thoa. |
| cành | dt. 1. Nhánh mọc từ thân hoặc từ nhánh to ra: chiết một cành cam o Quả trĩu cành. 2. Vật có độ dài nhất định, có hình dáng tựa cành cây: cành thoa. |
| cành | tt. Căng bụng, gây cảm giác khó chịu; kềnh: ăn cành bụng o no cành. |
| cành | dt 1. Nhánh cây mọc từ thân cây ra hoặc từ nhánh to ra: Công anh đắp nấm giồng chanh, chẳng được ăn quả vin cành cho cam (cd) 2. Vật nhỏ và hơi dài, trông như một cành nhỏ: Cành thoa xin tặng để làm của tin (LVT) 3. Nói một nhánh trong họ, hoặc người con trong nhà: Cũng thì con mẹ, con cha, cành cao vươn tới, cành la bỏ liều (cd). |
| cành | dt. Nhánh mọc ở thân cây: Cành kia chẳng phải cỗi nầy mà ra. Như chim liền cánh, như cây liền cành. (Ng. Du) Công anh đắp nấm trồng chanh, Chẳng được ăn quả vin cành cho cam (C. d). // Cành cây. Cành lá. |
| cành | d. 1. Nhánh cây mọc từ thân cây hoặc từ nhánh to ra . 2. Từ chỉ một vật gì trông như cành hoa: Cành thoa. |
| cành | Nhánh mọc ở thân cây ra: Cành kia chẳng phải cỗi này mà ra (K). Cũng gọi là "ngành": Nở ngành xanh ngọn. Nghĩa rộng là một vật gì nhỏ mà dài cũng tựa như cành: Cành thoa. Nghĩa rộng nữa là một chi trong một họ. Văn-liệu: Cành cao cao bổng, cành la la đà. Cũng thì con mẹ con cha, Cành cao vun tới, cành la bỏ liều (C-d). Công anh đắp nấm giồng chanh, Chẳng được ăn quả vin cành cho cam (C-d). Rung cành rung cỗi rung cây, Rung sao cho chuyển cây này thì rung (C-d). Cành thoa xin tặng để làm của tin (L-V-T). |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
Mợ phán bèn quát mắng ngay lập tức : À , mày lại bênh con mày , mày lại chửi tao phải không ? Đứa nào thì cũng dạy dỗ bảo ban chứ ! Bé không vin , cả gẫy cành. |
| Con bướm cứ từ cành nọ sang cành kia rồi bay mất. |
| Thằng Quý hai tay ôm đầu , díu đôi lông mày nhìn qua những cành lá để tìm con bướm. |
| Thỉnh thoảng Trương phải cúi đầu cho khỏi chạm vào cành cây , dưới một cái ao gần đấy. |
| Bóng một cành tre in ngược , ngọn trúng vào giữa một đám sao trông như một cây bông vừa toả hoa lấp lánh. |
* Từ tham khảo:
- cành cạch
- cành cạch
- cành cành
- cành cạnh
- cành cao cao bồng, cành la la đà
- cành dưới đỡ cành trên