| cành cạch | trt. C/g. Cạch-cạch, tiếng gõ kêu đồ sành đồ sứ rạn nứt: Gõ nghe cành-cạch. |
| cành cạch | Nh. Giọt sành. |
| cành cạch | tt. Có âm thanh không giòn vang, tựa như tiếng gõ vào gỗ: gõ cửa cành cạch. |
| cành cạch | tht Tiếng gõ vào một vật rắn, kêu không giòn và kéo dài: Làm gì mà cứ gõ cành cạch thế?. |
| cành cạch | dt. Tiếng vật cứng chạm nhau ồn. |
| cành cạch | th. Tiếng gõ vào một vật rắn kêu không giòn và thường kèo dài. |
| cành cạch | Tiếng gõ kêu không được dòn. |
| Chỉ khổ bác cành cạch đã cao tuổi , lại to lớn chạy vướng cái áo dài lụng thụng , ngã ngoẹo càng , nằm cong chân , xoã cánh , kêu trời kêu đất. |
| Bây giờ họ xúm quanh tôi , Bác cành cạch ngã lúc nãy dạy được , nhô cái mũi nhọn đến , thở hổn hển nói : Chú mình ơi ! Chú mình dại thế ! Chắc chú mình ở xa đến , chưa biết. |
Bác cành cạch còn làu bàu phàn nàn cho tôi là gà dở và nói "chú mình gở chết hay sao ấy". |
| Lời lẽ nhát sợ của bác cành cạch nọ làm tôi khó chịu. |
| Sau có một ban bô lão thượng thọ của đám hội cắt ra trông nom võ đài một cụ Châu Chấu , một cụ Bọ Ngựa , một cụ cành cạch , một cụ Cào Cào , một cụ Niềng Niễng , các cụ ra nói với chúng tôi rằng : Thưa hai võ sĩ , đất lành chim đậu , hai võ sĩ qua đây , lại có lòng lên thi thố tài nghệ siêu quần , thiên hạ không còn ai đối địch nổi , thật là phúc cho chúng tôi. |
| cành cạch với Châu Chấu , Cào Cào với Bọ Muỗm nhảy múa linh đình. |
* Từ tham khảo:
- cành cành
- cành cạnh
- cành cao cao bồng, cành la la đà
- cành dưới đỡ cành trên
- cành đậu đun hạt đậu
- cành hoa