| cẩn thận | bt. Dè-dặt, tính người hay nhắm trước xem sau, cân-nhắc kỹ-càng: Người cẩn-thận, làm ăn cẩn-thận. |
| cẩn thận | tt. Chăm chú, chu đáo, không để sơ suất, phòng tránh những điều không hay xảy ra: làm ăn cẩn thận o tác phong cẩn thận o tính toán cẩn thận. |
| cẩn thận | tt (H. cẩn: không sơ suất; thận: kĩ càng) Không sơ suất, không cẩu thả: Quân tử cẩn thận cả lúc ngồi một mình (HgĐThuý). |
| cẩn thận | t. ph. Đến nơi đến chốn, không sơ suất cẩu thả: Sửa bài cẩn thận. |
| cẩn thận | Nói về nghĩ hay làm việc gì đến nơi đến chốn, không cẩu-thả sơ-suất: Làm ăn cẩn-thận. |
| Bà cầm trong tay từng nắm rau con , vảy mạnh cho sạch những cánh bèo tấm , rồi cẩn thận ngắt lá sâu , lá úa ; vạch từng khe , từng cuống tìm sâu. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
| Và cũng để được xem mặt nàng cho cẩn thận. |
| Theo sau nàng là đứa em gái họ , xách cho nàng một gói quần áo và các đồ lặt vặt như chiếc lược bí , chiếc lược thưa , một cái gương Cô Ba sáu xu , con dao bổ cau... Ngần ấy thứ bọc ccẩn thậntrong một miếng nhật trình cũ. |
* Từ tham khảo:
- cẩn thủ
- cẩn thư
- cẩn tín
- cẩn trọng
- cấn
- cấn