| cắn răng | đt. Cắn chặt hai hàm răng lại, dáng chịu-đựng khi đau xác-thịt: Đau quá nhưng cắn răng chịu; Cắn răng chằng mắt. // đt. (B) Chịu-đựng về tinh-thần, không than-thở: Cắn răng chịu nghèo; Bị xử oan vẫn cắn răng chịu. |
| cắn răng | - đg. Nghiến hai hàm răng lại để cố chịu đựng nỗi đau đớn; cố gắng chịu đựng nỗi đau, không nói ra. Cắn răng chịu đau. Khổ đến mấy cũng cắn răng mà chịu. |
| cắn răng | đgt. Nghiến chặt răng, gắng chịu nỗi bực tức, đau đớn, không bộc lộ tâm trạng của mình: cắn răng không nói một lời o cắn răng mà chịu. |
| cắn răng | đgt Đành chịu đựng một sự bất công, không cãi lại: Cắn răng cam chịu phạt tiền cho xong (Tú-mỡ). |
| cắn răng | đt. Ngb. Chịu đựng, nhẫn-nhục: Tra khảo mấy, anh ấy vẫn cắn răng mà chịu. |
| cắn răng | đg. Chịu đựng mà không nói ra: Cắn răng nhận sự gian khổ. |
| cắn răng | Dáng tức-bực không thể nói ra được: Cắn răng mà chịu. |
Đương khi những ý nghĩ ấy lộn xộn trong óc , Trọng vẫn không quên cắn răng lấy hết sức xoay " bù loong ". |
| Nhưng kẻ dưới thì dẫu cho ông nhẫn tâm hay là ông vô ý cũng không làm gì được , phận nhỏ phận hèn , phải cắn răng mà chịu vậy. |
Anh về em ở hai nơi cắn răng cách mặt cơ trời khó toan Dầu lòng phân rẽ anh sẽ xuống thoàn Thương ai rớt luỵ can tràng quặn đau Nhìn nhau luỵ nhỏ thấm bâu Than trời trách đất cớ đâu phân lìa Mình nói rằng vài bữa mình vìa Hay là mình muốn phân chia chữ tình. |
Càng ngày sưu thuế càng cao Mất mùa càng phải lao đao nhục nhằn Xóm làng nhẫn nhục cắn răng Bán đìa nộp thuế , cho được lòng quan trên Quan trên ơi hỡi quan trên Hiếp dân ăn chặn , chỉ biết tiền mà thôi. |
| Ông cắn răng chịu đựng và tiếp tục bước. |
| Các anh cháu thì cắn răng chịu đựng tất. |
* Từ tham khảo:
- cắn răng bấm bụng
- cắn răng bậm miệng
- cắn răng buộc bụng
- cắn rốn
- cắn rơm cắn cỏ
- cắn rứt