| can đảm | bt. Gan và mật, theo đông-y, là hai cơ-quan biểu-lý với nhau, một trong một ngoài. // (B) Dạn-dĩ, dám làm, không sợ: Có can-đảm; sự can-đảm đặt không nhằm chỗ hoá ra liều-lĩnh; anh rất can-đảm. |
| can đảm | - t. Có sức mạnh tinh thần để không sợ nguy hiểm, đau khổ. Em bé can đảm, dám đi đêm một mình. Can đảm chịu đựng nỗi đau thương. |
| can đảm | tt. Mạnh bạo, không sợ nguy hiểm, gian khổ: một con người can đảm o hãy can đảm lên. |
| can đảm | tt, trgt (H. can: gan; đảm: mật) Gan dạ; Dũng cảm: Tác giả đã can đảm vạch trần tội ác của bọn thực dân (Trg-chinh). |
| can đảm | bt. Gan và mật; ngb. Không sợ sệt, dám làm việc lớn lao: Phải có can-đảm để chịu những vết thương. |
| can đảm | t. Gan dạ, không sợ nguy hiểm. |
| can đảm | Nghĩa đen là gan và mật. Nói người có gan làm việc lớn: Những việc phi-thường phải có can-đảm mới làm được. |
Nhưng nàng không có ccan đảm: một là vì lòng tự ái , hai là nàng e khi đã hiểu rõ cả , mẹ nàng lại thành buồn bã. |
| Chàng chưa có đủ can đảm đợi rình hàng ngày để được trông thấy mặt Thu , chàng cho rằng nếu tiện yêu thì yêu và thôi cũng nghĩ đến việc ấy nữa , phó mặc cho sự tình cờ. |
| Nhưng chàng vào chỉ vì chàng không có can đảm quay lại để qua cửa sổ một lần nữa. |
Trương tự hỏi : Mình đi đâu bây giờ ? Chàng muốn về nhà vì chàng không sao đủ can đảm để về nhà lúc này nhà , đối với chàng hình như là chỉ nắm để đợi cái chết đến. |
| Không , tự nhiên vô cớ chàng không thể nào có can đảm ấy được. |
| Nàng tức chỉ vì được một lúc có đủ can đảm đến lại lúc không tiện vào nhà Trương. |
* Từ tham khảo:
- can đản
- can-đơ-la
- can gì
- can giản
- can gián
- can hạc