| can gián | đt. Dùng lời khuyên người không nên làm một việc gì: Anh ra sông cái tự-ái cho mát thân, Nếu không ai can-gián anh lần anh vô (CD). |
| can gián | đgt. Khuyên ngăn bề trên không nên làm: dâng sớ can gián o không can gián được vua. |
| can gián | đgt (H. can: có quan hệ; gián: khuyên) Khuyên không nên làm điều gì: Ông đã nhiều lần can gián nhà vua. |
| can gián | đt. Khuyên ngăn đừng làm điều lỗi lầm. |
| can gián | đg. Khuyên ngăn người trên không làm điều xấu. |
| can gián | Cũng như “can”. |
| Lý Tài can gián mãi mới cứu được Đông cung. |
| Một viên quan là Quách Đình Bảo đã can gián để bãi bỏ chỉ dụ này : Làm thế thì nơi kinh sư buôn bán sẽ thưa thớt không còn sầm uất phồn thịnh nữa , không những người làm nghề buôn bán sẽ thất nghiệp nhiều mà chợ búa sẽ trống rỗng , ngạch thuế có thể sẽ thiếu hụt , có phần không tiện". |
| Một viên quan là Quách Đình Bảo đã can gián để bãi bỏ chỉ dụ này". |
| Thái sư Lý Đạo Thành phải ra trấn bên ngoài , biết đâu chẳng vì can gián [7b] việc ấỷ Nhà Tống phong vua làm Giao Chỉ Quận Vương. |
Ngôn quan1601 Nguyễn Thiên Tích và Bùi Cầm Hổ tâu rằng : 1601 Ngôn quan : hay gián quan , là các quan giữ chức trách can gián khuyên ngăn vua. |
| Hễ trong quân dân có những điều tệ hại và hành vi của trẫm có những gì sai lầm , các ngươi đều nên can gián cho rõ ràng , giúp ta sửa chữa thiếu sót , lo làm tròn mọi việc đáng làm trong chức phận của người bề tôi để sánh ngang hàng với họ Y , họ Lã , ông Chu , ông Thiệu1681 , chả lẽ lại chụi ở dưới bọn (Trần Bình) , (Chu) Bột , Vương Lăng , Hoắc Quang , Gia Cát , Kính [53a] Đức , Tử Nghi , Lý Thạnh1682 hay saỏ Nếu được như vậy thì vua tôi sẽ giữ được trọn vẹn công lao sự nghiệp từ đầu tới cuối , cùng hưởng phúc lộc dài lâu mãi mãi , để khỏi phụ lời thề "Hoàng Hà như đái , Thái Sơn như lệ"1683 , như thế há chẳng tốt đẹp hay saỏ Tất cả quan lại các ngươi , hãy kính theo mệnh lệnh này của ta". |
* Từ tham khảo:
- can hạc
- can hàn
- can hạn
- can hệ
- can hoả
- can hoắc loạn