| cặn | dt. Chất dơ lắng dưới đáy: Dầu cặn, rượu cặn; Rượu ngon cái cặn cũng ngon, Thương em chẳng luận chồng con mấy đời (CD). // dt. (B) Phần chót, vụn-vặt: Húp không chừa cặn. |
| cặn | - d. Tạp chất trong nước, lắng xuống đáy vật đựng. Uống nước chừa cặn (tng.). Cơm thừa canh cặn*. |
| cặn | dt. Tạp chất trong nước lắng xuống: nước nhiều cặn o uống nước cả cặn (tng.). |
| cặn | dt Chất đặc lắng xuống trong một chất lỏng đựng trong một thứ gì: Cơm thừa canh cặn (tng); Uống nước chừa cặn (tng). |
| cặn | dt. Chất ở trong nước lắng xuống: Cơm thừa canh cặn. Uống nước không chừa cặn (T. ng) |
| cặn | d. Chất đặc, bẩn lắng xuống trong một chất lỏng: Uống nước chừa cặn (tng). |
| cặn | Những chất ở trong nước lắng xuống: Uống nước không chừa cặn. Văn-liệu: Cơm thừa, canh cặn. |
| Ý nghĩ ấy đã có trong đầu từ lâu chứ chẳng phải vì lời dặn cặn kẽ của Minh gợi ra trong tâm trí nàng. |
| Mỗi lần đến thăm bệnh nhân , ông ta dặn nàng cặn kẽ là chớ dùng thuốc tây vì lý do thuốc tây ‘nóng lắm’ , chỉ hợp cho cho người tây có máu hàn và ở xứ lạnh chứ không thể dùng để chữa cho người An Nam có máu nhiệt và ở xứ nóng được. |
| Chàng cũng không quên dặn Liên cặn kẽ phải túc trực luôn luôn bên cạnh Minh chờ đến chiều chàng sẽ trở lại... Quả y hẹn , Văn đến vào lúc sáu giờ chiều. |
| Chứ bây giờ còn một thân một mình , thì tôi chỉ nhờ cửa thánh ngày hai bữa cơm thừa canh cặn đủ no... để chờ ngày được gặp mặt bà lão tôi ở nơi suối vàng. |
| Không cần hỏi cặn kẽ , cũng không có thì giờ và bình tĩnh ghi nhận vẻ bối rối khác thường trên gương mặt ông giáo , chủ thuyền nhận lời ngay. |
| Lúc đó , ông giáo mới cặn kẽ kể ngọn ngành gốc gác của gia đình mình. |
* Từ tham khảo:
- cặn bã
- cặn kẽ
- căng
- căng
- căng
- căng cắc