| cặn kẽ | trt. Tất cả, không chừa, không thiếu, kỹ-lưỡng, rành-rẽ: Tỏ-bày cặn-kẽ đuôi đầu, Dầu đi hay ở lẽ nào cũng cam (CD). |
| cặn kẽ | - tt, trgt. Kĩ lưỡng, từng li từng tí: Dặn dò cặn kẽ; Lời dạy bảo cặn kẽ. |
| cặn kẽ | tt. Kĩ lưỡng, tỉ mỉ, đầy đủ mọi khía cạnh: dặn dò cặn kẽ o hỏi cặn kẽ o hiểu cặn kẽ. |
| cặn kẽ | tt, trgt Kĩ lưỡng, từng li từng tí: Dặn dò cặn kẽ; Lời dạy bảo cặn kẽ. |
| cặn kẽ | bt. Kỹ-lưỡng, tỉ-mỉ: Những lời cặn-kẽ. Tôi nói với anh rất cặn-kẽ. |
| cặn kẽ | ph. Kỹ lưỡng từng li từng tí: Dặn dò cặn kẽ. |
| cặn kẽ | Nói kỹ-lưỡng, đến nơi đến chốn: Hỏi cặn-kẽ, dặn cặn-kẽ. |
| Ý nghĩ ấy đã có trong đầu từ lâu chứ chẳng phải vì lời dặn cặn kẽ của Minh gợi ra trong tâm trí nàng. |
| Mỗi lần đến thăm bệnh nhân , ông ta dặn nàng cặn kẽ là chớ dùng thuốc tây vì lý do thuốc tây ‘nóng lắm’ , chỉ hợp cho cho người tây có máu hàn và ở xứ lạnh chứ không thể dùng để chữa cho người An Nam có máu nhiệt và ở xứ nóng được. |
| Chàng cũng không quên dặn Liên cặn kẽ phải túc trực luôn luôn bên cạnh Minh chờ đến chiều chàng sẽ trở lại... Quả y hẹn , Văn đến vào lúc sáu giờ chiều. |
| Không cần hỏi cặn kẽ , cũng không có thì giờ và bình tĩnh ghi nhận vẻ bối rối khác thường trên gương mặt ông giáo , chủ thuyền nhận lời ngay. |
| Lúc đó , ông giáo mới cặn kẽ kể ngọn ngành gốc gác của gia đình mình. |
| Ông có thể khuyên Lãng được gì đây ? Nó đã trải qua những kinh nghiệm nào ? Ông không có thì giờ để hỏi cho cặn kẽ nữa. |
* Từ tham khảo:
- căng
- căng
- căng
- căng cắc
- căng cởi
- căng da bụng, chùng da mắt