| cấn | trt. Cộm lên, bên cao bên thấp, không bằng mặt: Miếng gạch lót cấn; ván chênh, nằm cấn lưng. |
| cấn | đt. Gài qua, gài số nợ của người thiếu mình qua người thứ ba mà mình có thiếu một món nợ tương-đương: Trừ cấn. |
| cấn | dt. Một trong tám quẻ (bát-quái) thuộc hướng đông-bắc: Cung cấn, quẻ cấn; Chạy cấn. |
| cấn | - 1 d. (ph.). Cặn. Cấn nước chè. - 2 đg. (ph.). 1 Vướng cái gì có cạnh. Ván kê không bằng, nằm cấn đau cả lưng. 2 Vướng, mắc. Cấn giá sách nên không kê được tủ. - 3 đg. (ph.). Bắn, hoặc gán (nợ). |
| cấn | dt. Cặn: Cấn cá hơn lá rau (tng.). |
| cấn | dt. Cá cân cấn. |
| cấn | dt. Tên một quẻ trong bát quái. |
| cấn | đgt. 1. Khấu trừ: Khoản tiền lương của nó vừa đủ cấn nợ. 2. Xén bớt một phần: Có gì đâu, dài quá thì cấn bớt một đoạn. |
| cấn | đgt. 1. Vướng mắc vật có cạnh: nằm trên ván khấp khểnh cấn cả lưng. 2. Vướng, mắc vật gì: Chỗ này cấn cái tủ, kê không được đâu. |
| cấn | đgt. (Súc vật) chửa: lợn cấn o bò cấn. |
| cấn | dt Quẻ thứ ba trong bát quái: Quẻ cấn xếp sau quẻ khảm, trước quẻ chấn. |
| cấn | dt chất Cặn bám vào đồ đựng: Cấn nước chè. |
| cấn | tt Nói lợn có chửa: Con lợn cấn của nhà bà bao giờ đẻ?. |
| cấn | tt có khó khăn: Dạo này việc nhà cấn lắm. |
| cấn | đgt 1. Vướng víu: Cái bàn để giữa lối đi thế này thì cấn lắm. |
| cấn | đgt Khấu trừ: Số tiền ấy, bà ta đã cấn nợ mất rồi. |
| cấn | dt. Nht. Cặn. |
| cấn | dt. Thứ cá nhỏ ở sông; Cá cấn, cá thệ. Đòng-đong cấn-cấn đuổi cò ngoài ao (C. d) |
| cấn | đt. Lấy một vật gì để trừ vào số nợ hay lấy một số nợ của người nầy để trừ vào số nợ người kia: Hắn mắc nợ tôi, tôi mắc nợ anh, tôi xin cấn số tiền hắn mắc tôi cho anh đó. Tôi không muốn trừ qua cấn lại như thế. // Cấn nợ, cấn trừ: Cng. Cấn. |
| cấn | dt. Một quẻ trong bát-quái. |
| cấn | d. Nh. Cặn: Cấn nước chè. |
| cấn | 1. d. Một quẻ trong bát quái. 2. t. Thuộc phương Bắc. |
| cấn | đg. Trừ đi, khấu bớt đi: Cấn nợ. |
| cấn | t. Nói lợn có chửa. |
| cấn | t. 1. Nói vật có cạnh chạm vào người, gây ra một cảm giác khó chịu. 2. Gặp khó khăn: Công việc đã đến lúc cấn, phải nỗ lực gấp bội. |
| cấn | Cũng như "cặn". |
| cấn | Tức là cá cân-cấn. |
| cấn | Khấu trừ: Cấn nợ (trừ nợ). Nghĩa nữa là xén bớt đi: Cái này dài quá, đem cấn bớt đi. |
| cấn | Chửa. Nói về súc-vật, như lợn, bò v.v.: Lợn cấn ăn cám tốn. |
| cấn | Tên một quẻ thuộc về tám quẻ (bát-quái) trong kinh Dịch. Xem chữ "bát-quái". |
Anh đi súng ở tay ai Sao không quay lại bắn loài thú chung Anh xem bao kẻ anh hùng Kìa ông đội cấn , đội Cong dạo này Hô quân ra cứu đồng bào Súng Tây ông lại bắn vào đầu Tây Tiếng tăm lừng lẫy đó đây Sử xanh ghi mãi những ngày vẻ vang Anh ơi duyên phận lỡ làng Xin anh để tiếng phi thường cho em Ước gì kẻ lạ người quen Gần xa nhắc đến chồng em anh hùng Thu đông lệ nhỏ đôi dòng Anh ơi , em ngỏ tấm lòng cùng anh Anh đi Tây bỏ lại một bầy con dại Đứa dắt đứa bồng thảm hại anh ơi Phần thời ruộng khô , phần thời mạ úa , em biết cùng ai cậy nhờ. |
Bao giờ cho đến tháng ba Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng Hùm nằm cho lợn liếm lông Một chục quả hồng nuốt lão tám mươi Nắm xôi nuốt trẻ lên mười Con gà , be rượu nuốt người lao đao Lươn nằm cho trúm bò vào Một đàn cào cào đi bắt cá rô Thóc giống đuổi chuột trong bồ Đòng đòng cân cấn đuổi cò ngoài ao Bao giờ cho đến tháng ba Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng Dao nằm cho lợn cạo lông Ba bốn quả hồng nuốt bà tám mươi Chuối tiêu nuốt trẻ lên mười Ba bốn bình rượu nuốt người xôn xao Cào cào đuổi bắt cá rô Cỏ năn cỏ lác lại vồ bắt trâu Gà con đuổi bắt diều hâu Trứng gà tha quạ biết đâu mà tìm. |
Bước sang tháng sáu giá chân , Tháng một nằm trần bức đổ mồ hôi Con chuột kéo cầy lồi lồi Con trâu bốc gạo vào ngồi trong cong Vườn rộng thì thả rau rong Ao sâu giữa đồng , vãi cải lấy ngồng làm dưa Một đàn con bò đi tắm đến trưa Một đàn con vịt đi bừa ruộng nương Voi kia nằm ở gậm giường Cóc đi đánh giặc bốn phương nhọc nhằn Chuồn kia thấy cám liền ăn Lợn kia thấy cám nhọc nhằn bay qua Trời mưa cho mối bắt gà Đòng đong , cân cấn đuổi cò xao xao Lươn nằm cho trúm bò vào Một đàn cào cào đuổi bắt cá rô Thóc giống cắn chuột trong bồ Một trăm lá mạ đuổi vồ con trâu Chim chích cắn cổ diều hâu Gà con tha quạ biết đâu mà tìm Bong bóng thì chìm , gỗ lim thì nổi Đào ao bằng chổi , quét nhà bằng mai Hòn đá dẻo dai , hòn xôi rắn chắc Gan lợn thì đắng , bồ hòn thì bùi Hương hoa thì hôi , nhất thơm thì cú Đàn ông to vú , đàn bà rậm râu Hay cắn thì trâu , hay cày thì chó. |
BK Bước sang tháng sáu giá chân , Tháng một nằm trần bức đổ mồ hôi Con chuột kéo cầy lồi lồi Con trâu bốc gạo vào ngồi trong cong Vườn ruộng thì thả rau rong Ao sâu giữa đồng , vãi cải lấy ngồng làm dưa Một đàn con bò đi tắm đến trưa Một đàn con vịt đi bừa ruộng nương Voi kia nằm ở gậm giường Cóc đi đánh giặc bốn phương nhọc nhằn Chuồn kia thấy cám liền ăn Lợn kia thấy cám nhọc nhằn bay qua Trời mưa cho mối bắt gà Đòng đong , cân cấn đuổi cò xao xao Lươn nằm cho trúm bò vào Một đàn cào cào đuổi bắt cá rô Thóc giống cắn chuột trong bồ Một trăm lá mạ đuổi vồ con trâu Chim chích cắn cổ diều hâu Gà con tha quạ biết đâu mà tìm Bong bóng thì chìm , gỗ lim thì nổi Đào ao bằng chổi , quét nhà bằng mai Hòn đá dẻo dai , hòn xôi rắn chắc Gan lợn thì đắng , bồ hòn thì bùi Hương hoa thì hôi , nhất thơm thì cú Đàn ông to vú , đàn bà rậm râu Hay cắn thì trâu , hay cày thì chó. |
Bước sang tháng sáu giá chân , Tháng một nằm trần bức đổ mồ hôi Con chuột kéo cầy lồi lồi Con trâu bốc gạo vào ngồi trong cong Vườn ruộng thì thả rau rong Ao sâu giữa đồng , vãi cải lấy ngồng làm dưa Một đàn con bò đi tắm đến trưa Một đàn con vịt đi bừa ruộng nương Voi kia nằm ở gậm giường Cóc đi đánh giặc bốn phương nhọc nhằn Chuồn kia thấy cám liền ăn Lợn kia thấy cám nhọc nhằn bay qua Trời mưa cho mối bắt gà Đòng đong cân cấn đuổi cò xôn xao Lươn nằm cho trúm bò vào Một đàn cào cào đuổi đàn cá rô Thóc giống đuổi chuột trong bồ Một trăm lá mạ đuổi vồ con trâu Chim chích cắn cổ diều hâu Gà con tha quạ biết đâu mà tìm Bong bóng thì chìm , gỗ lim thì nổi Đào ao bằng chổi , quét nhà bằng mai Hòn đá dẻo dai , hòn xôi rắn chắc Gan lợn thì đắng , bồ hòn thì bùi Hương hoa thì hôi , nhất thơm thì cú Đàn ông to vú , đàn bà rậm râu Hay sủa thì trâu hay cày thì chó. |
Bước sang tháng sáu giá chân , Tháng một nằm trần bức đổ mồ hôi Con chuột kéo cầy lồi lồi Con trâu bốc gạo vào ngồi trong cong Vườn ruộng thì thả rau rong Ao sâu giữa đồng , vãi cải lấy ngồng làm dưa Một đàn con bò đi tắm đến trưa Một đàn con vịt đi bừa ruộng nương Voi kia nằm ở gậm giường Cóc đi đánh giặc bốn phương nhọc nhằn Chuồn chuồn thấy cám liền ăn Lợn kia thấy cám nhọc nhằn bay qua Trời mưa cho mối bắt gà Đòng đong cân cấn đuổi cò xôn xao Lươn nằm cho trúm bò vào Một đàn cào cào đuổi đàn cá rô Thóc giống đuổi chuột trong bồ Một trăm lá mạ đuổi vồ con trâu Chim chích cắn cổ diều hâu Gà con tha quạ biết đâu mà tìm Bong bóng thì chìm , gỗ lim thì nổi Đào ao bằng chổi , quét nhà bằng mai Hòn đá dẻo dai , hòn xôi rắn chắc Gan lợn thì đắng , bồ hòn thì bùi Hương hoa thì hôi , nhất thơm thì cú Đàn ông to vú , đàn bà rậm râu Hay sủa thì trâu hay cày thì chó. |
* Từ tham khảo:
- cấn ăn cấn đi, sề ăn sề mắc
- cấn cái
- cấn gió
- cận
- cận cảnh
- cận chiến