| cận | bt. Gần, khít bên, kế bên, thân-thiết, giống nhau: Để cận mắt, hàng ghế cận sân-khấu, nhà cất cận-lộ; kế-cận, hầu-cận, lân-cận, bàng-cận; Đi đâu mà chẳng thấy về, Hay là ăn cận ngồi kề với ai (CD). |
| cận | - I. tt. 1. Gần, trái với viễn (xa): Ngày cận tết cận cảnh cận chiến cận dưới cận đại cận kim cận nhiệt đới cận thị cận trên cận vệ gần cận kề cận kế cận lân cận phụ cận, thiển cận tiệm cận tiếp cận tương cận viễn cận. 2. Cận thị, nói tắt: đeo kính cận. II. Có quan hệ gần gũi, thân thiết: cận thần hầu cận thân cận. |
| cận | I. tt. 1. Gần, trái với viễn (xa): Ngày cận tết o cận cảnh o cận chiến o cận dưới o cận đại o cận kim o cận nhiệt đới o cận thị o cận trên o cận vệ o gần cận o kề cận o kế cận o lân cận o phụ cận, thiển cận o tiệm cận o tiếp cận o tương cận o viễn cận. 2. Cận thị, nói tắt: đeo kính cận. II. Có quan hệ gần gũi, thân thiết: cận thần o hầu cận o thân cận. |
| cận | gt Gần: Những ngày cận tết. tt Cận thị: Kính cận. |
| cận | bt. Gần: Cận một bên nhà. Cận-đại. Kẻ hầu cận. |
| cận | Gần (không dùng một mình). Văn-liệu: Nhất cận thị, nhị cận giang (T-ng). |
| Sáng ngày đi với Quỳnh sang bên Ý Dương thăm cụ chánh Mạc và cận , nàng không ngờ đâu một lúc sau Dũng cũng đến chơi đi với mấy người bạn nữa. |
| Cụ chánh chỉ có mỗi một người con trai là cận và hai con gái là Phương và Hà. |
| Nhờ có Phương buôn bán giỏi nên nhà cũng đủ tiêu dùng và cận có thể học thêm được. |
| Từ ngày Phương bị bắt vì tình nghi là có dự vào mấy cuộc phản động thì cận phải về làng dạy học tư để lấy tiền nuôi mẹ và nuôi em. |
| Từ ngày Phương bị bắt , hể thấy các bạn cận ở tỉnh về chơi với Cận là cụ sinh ra lo sợ. |
cận nói : Nhưng chỉ có một cái đĩa. |
* Từ tham khảo:
- cận cảnh
- cận chiến
- cận cổ
- cận cổ thời đại
- cận dụng
- cận dưới