| cảm tính | dt. Tính dễ cảm, hay bị vui, buồn, thương, ghét chi-phối, ít dùng lý-trí phán-đoán. |
| cảm tính | dt. Sự hiểu biết có tính chất chủ quan dựa vào các sự kiện bên ngoài, rời rạc, do đó không phản ánh đúng bản chất sự vật: đánh giá theo cảm tính. |
| cảm tính | dt (H. tính: tính chất) Nói về giai đoạn đầu của nhận thức, mới chỉ nhận được những thuộc tính bên ngoài, chưa đi sâu vào bản chất: Lúc bấy giờ tôi ủng hộ Cách mạng tháng Mười chỉ là theo cảm tính tự nhiên (HCM). |
| cảm tính | dt. (triết) Toàn thảy những trạng-thái về cảm-giác như buồn khổ, đau đớn, cảm-tình, cảm-động. // Cảm tính thuần, trạng-thái về cảm-giác làm cho con người chỉ biết có cảm giác và như mất hết ý-thức cá-tính. |
| cảm tính | d. Nói cách nhận thức bằng giác quan, chưa đến mức độ lí trí. |
| Các tin tức Bùi Văn Nhật thu lượm được thêm bằng chứng mới để Nhạc yên tâm , bớt ái ngại lo âu vì sự xốc nổi thuần cảm tính của Huệ. |
| Riêng tôi , chưa bao giờ tôi lại ghét chim như vậy ; trái lại , nếu bây giờ còn nhớ lacảm tính'nh gì sâu đậm nhất đối với chim , ấy là tôi nhớ đến lúc còn nhỏ , vào những ngày tháng năm , chim khuyên , chim sẻ , chim sâu đã đánh thức tôi dậy vào lúc tinh mơ sáng. |
| Dù nhận xét có phần cảm tính , nhưng dứt khoát tôi tin là chính xác. |
| Mất hết cảm giác về vai và chân bước hoàn toàn theo cảm tính. |
| Đó là lý do nhiều người vẫn khởi nghiệp theo phong trào và theo cảm tính , bỏ ra số tiền lớn và bao công sức nhưng vẫn thất bại. |
| Một giáo viên chủ nhiệm cũng cho rằng , ở lứa tuổi các em đang đầy mong manh và ccảm tính, phụ huynh hãy đừng để các em đơn độc , hãy tìm tiếng nói chung để gần gũi với con. |
* Từ tham khảo:
- cảm trẻ em
- cảm từ
- cảm tử
- cảm tử quân
- cảm tưởng
- cảm ứng