| cầm sắt | dt. Đờn cầm và đờn sắt hoặc đờn dây gân và đờn dây đồng, tuy khác nhng khi đờn chung bản vẫn hoà cùng một nhịp và một giọng. // dt. (B) Tình khăng-khít của vợ chồng: Hãy kiếm nơi cầm sắt, nối nhịp cầu về sau (CD). |
| cầm sắt | - dt. Quan hệ vợ chồng hoà hợp, ví như quan hệ chung hợp giữa hai loại đàn (đàn cầm và đàn sắt) trong một thú vui; phân biệt với quan hệ bạn bè được ví bằng quan hệ gần gũi của hai thú vui là cầm kì (đàn và cờ): Đem tình cầm sắt đổi ra cầm kì (Truyện Kiều) Chưa cầm sắt cũng tao khang (Truyện Hoa tiên). |
| cầm sắt | - Kinh thi: Thê tử hảo hợp như cổ sắt cầm. (Vợ con hoà hợp như gảy đàn sắt, đàn cầm). Người sau bèn dùng hai chữ cầm sắt để chỉ tình vợ chồng |
| cầm sắt | dt. Quan hệ vợ chồng hoà hợp, ví như quan hệ chung hợp giữa hai loại đàn (đàn cầm và đàn sắt) trong một thú vui; phân biệt với quan hệ bạn bè được ví bằng quan hệ gần gũi của hai thú vui là cầm kì (đàn và cờ): Đem tình cầm sắt đổi ra cầm kì (Truyện Kiều) o Chưa cầm sắt cũng tao khang (Truyện Hoa tiên). |
| cầm sắt | dt (H. cầm: đàn; sắt: một thứ đàn xưa của Trung-quốc.- Hai thứ đàn cầm và sắt hoà với nhau) Tình nghĩa vợ chồng: Quyết lòng cầm sắt một hai dỗ dành (Trinh thử). |
| cầm sắt | dt. Đàn cầm và đàn-sắt; ngb. Tình vợ chồng hoà-hiệp: Chưa cầm-sắt cũng tao-khang (H. H. Qui) |
| cầm sắt | d. Tình nghĩa vợ chồng (cũ). |
| cầm sắt | Đàn cầm và đàn sắt (nói về tình vợ chồng hoà hợp): Chưa cầm sắt cũng tao-khang (H-T). |
* Từ tham khảo:
- cầm tay
- cầm thú
- cầm thư
- cầm thực
- cầm tinh
- cầm tôn