| cam lồ | dt. (truyền): Nước sương ngọt có công-dụng làm mát dịu lòng người: Nghe qua như được rưới nước cam-lồ. // Đời thái-bình, có sương ngọt sa xuống. |
| cam lồ | dt 1. Biến âm của Cam lộ: Giọt nước cam lồ 2. Nước nấu xái thuốc phiện (thtục): Hết tiền mua thuốc phiện, hắn uống nước cam lồ. |
| cam lồ | d. 1. X. Cam lộ. 2. Nước nấu xái cuối cùng của thuốc phiện. |
Anh trèo lên cây táo Anh sang qua cây gạo Mồ hôi chưa ráo Áo cụt chưa khô Tai nghe em rớt xuống ao hồ Tay anh bưng bát thuốc cam lồ cứu em Hai tay cầm bốn củ khoai lang Thiếp nói với chàng đến mai hãy nướng Cực chẳng đã mới ra thân làm mướn Một ngày ba bốn mươi đồng , không sướng chút chi. |
BK Anh trèo lên cây táo Anh sang qua cây gạo Mồ hôi chưa ráo Áo cụt chưa khô Tai nghe em rớt xuống ao hồ Tay anh bưng bát thuốc cam lồ cứu em Hai tay cầm bốn củ khoai lang Thiếp nói với chàng đến mai hãy nướng Cực chẳng đã mới ra thân làm mướn Một ngày ba bốn mươi đồng sung sướng chi đâu. |
| Nhưng nếu họ tin rằng thực dưỡng sẽ giúp thanh lọc cơ thể , hết mầm bệnh , ăn thử vài ngày thì sẽ thấy ăn gạo lứt thật ngon , nhai nhuyễn sẽ rất ngọt mà người xưa hay gọi là nước ccam lồ. |
| Tượng đứng tựa lưng vào núi mặt hướng ra biển , một tay bắt ấn tam muội , tay kia cầm bình nước ccam lồnhư rưới an bình cho những ngư dân đang vươn khơi xa , mang theo bao lời cầu mong về một vụ mùa sóng yên biển lặng và quốc thái dân an. |
* Từ tham khảo:
- chấp nhận hàng
- chấp nhận khống
- chấp nhận tuyệt đối
- chấp nhất
- chấp phất
- chấp sự